Câu hỏi:

06/03/2026 14 Lưu

Cho khối lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), \(AA' = a\). Các mặt bên \(\left( {A'AB} \right)\)\(\left( {A'AC} \right)\) cùng hợp với đáy \(\left( {ABC} \right)\) một góc \(60^\circ \). Thể tích khối chóp \(A'.ABC\) là:    

A. \(\frac{{3\sqrt 7 }}{{28}}{a^3}\). 
B. \(\frac{{3\sqrt 7 }}{4}{a^3}\).       
C. \(\frac{{\sqrt 7 }}{4}{a^3}\).                 
D. \(\frac{{\sqrt 7 }}{{28}}{a^3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(H,K\) lần lượt là hình (ảnh 1)

Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A'\) trên các cạnh \(AB,AC\).

Vẽ đường cao \(A'O\) của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\left( {O \in \left( {ABC} \right)} \right)\)

Ta có \(OH \bot AB,OK \bot AC\) và \(\widehat {OKA'} = \widehat {OHA'} = 60^\circ \).

Suy ra \(OH = OK\). Do đó \(AO\) là phân giác \(\widehat {BAC}\) nên \(\widehat {OAK} = 30^\circ \).

Đặt \(AH = AK = x\).

Ta có \(A'O = OK \cdot \tan 60^\circ  = AK \cdot \tan 30^\circ  \cdot {\rm{tan}}60^\circ  = AK = x\).

\(A'{O^2} = A{A'^2} - O{A^2} = {a^2} - \frac{4}{3}{x^2}\). Từ đó suy ra \({x^2} = {a^2} - \frac{4}{3}{x^2} \Rightarrow x = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Vậy \({V_{A'.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot A'O \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{7} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{{28}}\). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có:\({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {\left( {a{x^2}} \right)^5} + 5{\left( {a{x^2}} \right)^4}\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right) + 10{\left( {a{x^2}} \right)^3}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^2} + 10{\left( {a{x^2}} \right)^2}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^3} + 5\left( {a{x^2}} \right){\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^4} + {\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {a^5}{x^{10}} - 10{a^5}{x^7} + 40{a^5}{x^4} - 80{a^5}x + \frac{{80{a^5}}}{{{x^2}}} - \frac{{32{a^5}}}{{{x^5}}}\)

Vì hệ số \({x^4}\) trong khai triển bằng −9720 nên \(40{a^5} =  - 9720 \Leftrightarrow {a^5} =  - 243\).

Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển là \( - 10{a^5} =  - 10 \cdot \left( { - 243} \right) = 2430\). Chọn B.

Câu 2

A. a.                          

B. \(\frac{a}{2}\). 
C. \(\frac{a}{3}\). 
D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Lời giải

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(SB\) bằng. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Mà \(AB = BC = CD = DA = a \Rightarrow ABCD\) là hình thoi.

Do đó \(AC \bot BD\) đồng thời \(H\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).

\({\rm{\Delta }}SAC\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot AC\) (1).

\(\Delta SBD\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot BD\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(SH \bot ABCD\) (3).

Vì \(SA = SB = SC = SD\) nên \(HA = HB = HC = HD\) suy ra \(ABCD\) là hình vuông.

Từ (1), (2) và (3) ta được \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều.

Xét \(\Delta SBD\) ta có \(SA = SB = a,BD = a\sqrt 2  \Rightarrow B{D^2} = S{B^2} + S{D^2}\).

Suy ra \(\Delta SBD\) vuông tại \(S\) suy ra \(DS \bot SB\). Vậy \(d\left( {D,SB} \right) = DS = a\). Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).        
B. \(\left( {0; + \infty } \right)\).        
C. \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).         
D. \(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP