Câu hỏi:

06/03/2026 324 Lưu

Có hai hộp chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất chứa 3 cầu trắng, 7 quả cầu đỏ và 15 quả cầu xanh. Hộp thứ hai chứa 10 quả cầu trắng, 6 quả cầu đỏ và 9 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ngẫu nhiên ra một quả cầu. Xác suất để hai quả lấy ra có màu giống nhau bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

_____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 0,33

Gọi \(A\) là biến cố "Quả cầu được lấy ra từ hộp thứ nhất là màu trắng",

\(B\) là biến cố "Quả cầu được lấy ra từ hộp thứ hai là màu trắng".

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{3}{{25}},P\left( B \right) = \frac{{10}}{{25}}\).

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên xác suất để 2 quả cầu lấy ra đều màu trắng:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{3}{{25}} \cdot \frac{{10}}{{25}} = \frac{{30}}{{625}}\).

Tương tự, xác suất để hai quả cầu lấy ra đều:

Màu xanh \(\frac{{15}}{{25}} \cdot \frac{9}{{25}} = \frac{{135}}{{625}}\).

Màu đỏ \(\frac{7}{{25}} \cdot \frac{6}{{25}} = \frac{{42}}{{625}}\).

Vậy xác suất để hai quả lấy ra có màu giống nhau: \(\frac{{30}}{{625}} + \frac{{135}}{{625}} + \frac{{42}}{{625}} = \frac{{207}}{{625}} = 0,3312\).

Đáp án cần nhập là: \(0,33\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. a.                          

B. \(\frac{a}{2}\). 
C. \(\frac{a}{3}\). 
D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Lời giải

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(SB\) bằng. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Mà \(AB = BC = CD = DA = a \Rightarrow ABCD\) là hình thoi.

Do đó \(AC \bot BD\) đồng thời \(H\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).

\({\rm{\Delta }}SAC\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot AC\) (1).

\(\Delta SBD\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot BD\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(SH \bot ABCD\) (3).

Vì \(SA = SB = SC = SD\) nên \(HA = HB = HC = HD\) suy ra \(ABCD\) là hình vuông.

Từ (1), (2) và (3) ta được \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều.

Xét \(\Delta SBD\) ta có \(SA = SB = a,BD = a\sqrt 2  \Rightarrow B{D^2} = S{B^2} + S{D^2}\).

Suy ra \(\Delta SBD\) vuông tại \(S\) suy ra \(DS \bot SB\). Vậy \(d\left( {D,SB} \right) = DS = a\). Chọn A.

Lời giải

Đặt \(u = 2{x^3} + x - 1 \Rightarrow u' = 6{x^2} + 1 > 0\) với \(\forall x\)\( \Rightarrow x \in \left[ {0;1\left] { \Leftrightarrow u \in } \right[ - 1;2} \right]\).

Xét \(g\left( x \right) = f\left( u \right) + m\) với \(u \in \left[ { - 1;2} \right] \Rightarrow g'\left( x \right) = u' \cdot f'\left( u \right)\)

\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow u' \cdot f'\left( u \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( u \right) = 0 \Leftrightarrow u =  \pm 1\).

Bảng biến thiên:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^3} + 3m{x^2} + \left( {m - 1} \right)x - 2\) đồng biến trên tập xác định (ảnh 2)

min0;1gx=201+m=20m=19. Chọn A.

Câu 3

A. \(\frac{2}{3}\).    

B. \(\frac{{34}}{{455}}\).                   
C. \(\frac{2}{{65}}\).     
D. \(\frac{6}{{91}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + y - z = 0\).                 
B. \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x + 2y - 2z = 0\).
C. \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y + 2z = 0\).              
D. \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - y + z = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( {1; - 2} \right)\).                
B. \(\left( {2;1} \right)\). 
C. \(\left( {1;2} \right)\).                   
D. \(\left( {2; - 1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP