Câu hỏi:

08/03/2026 975 Lưu

Điểm đẳng điện (pI) của một amino acid là giá trị pH mà ở đó amino acid mang tổng điện tích bằng không. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Điện di là một kỹ thuật được sử dụng để tách các amino acid dựa trên sự khác biệt điện tích của chúng ở một giá trị pH nhất định. Khi áp dụng một điện trường, các phần tử mang điện sẽ di chuyển về hướng điện cực có điện tích trái ngược. Cho giá trị pI của các chất sau:

Chất

H2NCH(CH3)COOH

Alanine (Ala)

HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH

Glutamic acid (Glu)

H2N[CH2]4CH(NH2)COOH

Lysine (Lys)

pI

6,0

3,2

9,7

a. Lysine (còn gọi là L–lysine) là một amino acid cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp được mà có thể bổ sung thông qua chế độ ăn uống hàng ngày. Ước tính một người trưởng thành cần bổ sung khoảng 1000 mg lysine mỗi ngày. Với một hộp Now Double Strength L–Lysine 1000mg chứa 100 viên, mỗi viên chứa 1000 mg lysine cùng các thành phần khác, người đó sẽ dùng hết trong 100 ngày để đảm bảo lượng lysin bổ sung mỗi ngày.

Đúng
Sai

b. Ở điều kiện thường, alanine tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực, là chất lỏng không màu.

Đúng
Sai

c. Cho vài giọt hỗn hợp alanine, glutamic acid và lysine vào giữa tờ giấy tẩm dung dịch đệm có pH=6,0 và đặt giữa hai điện cực của điện trường thì alanine không di chuyển, lysine di chuyển về cực dương còn glutamic acid di chuyển về cực âm.

Đúng
Sai

d. Trong phân tử tripeptide Ala–Lys–Glu có 4 nguyên tử oxygen.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Sai

Alanine là chất rắn không phải chất lỏng không màu.

c) Sai

Lysine sẽ đi chuyển về cực âm còn Glutamic Acid sẽ di chuyển về cực dương.

d) Sai

Có 6 nguyên tử Oxygen

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 55,2

\({V}_{NaO{H}_{tb}}=\frac{0.0117+0.0118+0.0117}{3}=\frac{22}{1875}\)

\({n}_{{H}_{2}{SO}_{4}}=\frac{1}{2}{n}_{NaOH}=100.0,1.\frac{22}{1875}.\frac{1}{2}=\frac{22}{375}\)

\({m}_{Oleum}={m}_{{H}_{2}O}+{m}_{{H}_{2}{SO}_{4}}+{m}_{{SO}_{3}}=>Đặt{n}_{{H}_{2}{SO}_{4}}=0.98x,{n}_{{SO}_{3}}=y=>{n}_{{H}_{2}{SO}_{4}}=0.02x\)

x+y = 5 (1)

\(\frac{0.98x}{98}+\frac{y}{80}=\frac{22}{375}(2)\)

Từ (1) và (2) suy ra:

x = 1,5332; y = 3,4668

Để có 5g Oleum cần 1,5332g dd \({H}_{2}{SO}_{4}\)98%.

180 tấn Oleum cần 55,2 tấn dd \({H}_{2}{SO}_{4}98\%\).

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

Tại Cathode xảy ra quá trình \({Ag}_{2}O+{H}_{2}O+ 2e→2Ag+2{OH}^{-}\)

c) Đúng

d) Đúng

\({n}_{Zn}=0,01=>{n}_{e phản ứng}=0.01x2x0.8=0,016 mol\)

\(t=\frac{0,016*96485}{0.02*{10}^{-3}}=77188000s≈893,4 ngày\)

Câu 5

a. Hiện nay, nylon–6,6 được dùng để sản xuất chỉ nha khoa chứa 90% poly(hexamethylene adipamide). Lượng adipic acid được tạo ra từ 350 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 334 kg (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) chỉ nha khoa.

Đúng
Sai

b. Một phân tử adipic acid có 4 nhóm methylene (–CH2–).

Đúng
Sai

c. Mucic acid tác dụng hoàn toàn với Br2 (dư) thu được hợp chất có công thức phân tử C6H6O4Br2.

Đúng
Sai

d. Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP