Cho các vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo mô tả như hình dưới đây. Các polymer này có thể tái chế được, các kí hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi trong việc thu gom và tái chế.

(1) Sáu polymer trên đều là polymer nhiệt dẻo.
(2) Trong 6 polymer trên, có 4 polymer tạo từ các monomer là hydrocarbon.
(3) Nhựa số 3 (PVC) là loại polymer an toàn nhất để dùng làm màng bọc thực phẩm và có thể đốt cháy tại nhà để xử lý rác thải.
(4) Monomer dùng để tổng hợp HDPE, LDPE là CH2=CH2.
Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự tăng dần (Ví dụ 1324, 4321,...).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
124
Đáp án: 124
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn Hóa học (Form 2025) ( 38.000₫ )
- 1200 câu hỏi lí thuyết Hóa học (Form 2025) ( 38.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
400.
250.
300.
500.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Năng lượng: 500.0.05.10 = 250kJ
Lời giải
Đáp án: 34
\(Nhiệt lượng để đun nóng 250ml Coffee:250.1.4,18.30=31,35kJ\)
\({∆}_{r}{H}_{298}^{0}= -985-\left. (-635) \right.-\left. (-286) \right.=-64kJ\)
\({m}_{CaO}=\frac{31,35}{64}.\frac{100}{80}.56=34,3g≈34g\)
Câu 3
NaOH.
HNO3.
BaCl2.
AgNO3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
| Cặp oxi hóa khử | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,34 | -0,76 | +0,80 |
Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 0,78V?
Zn-Fe.
Fe-Cu.
Zn-Ag.
Cu-Ag.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Yếu tố chính làm thay đổi tốc độ phản ứng giữa 2 thí nghiệm trên là diện tích tiếp xúc của vụn đá hoa.
b. Tốc độ phản ứng trung bình trong 100 giây đầu tiên của thí nghiệm 1 và 2 lần lượt là 0,7 (cm³/s) và 0,8 (cm³/s).
c. Thí nghiệm 1 có đồ thị ứng với đường (a), thí nghiệm 2 ứng với đường (b).
d. Khi phản ứng kết thúc hoàn toàn, tổng thể tích khí CO2 thu được ở cả hai thí nghiệm là bằng nhau vì lượng đá hoa dùng là như nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

