Câu hỏi:

09/03/2026 299 Lưu

Quá trình sản xuất gang và thép là hai giai đoạn nối tiếp nhau trong ngành luyện kim đen, với mục tiêu cuối cùng là biến quặng sắt tự nhiên thành các sản phẩm gang thép. Nguyên liệu để sản xuất gang chủ yếu là quặng sắt và than cốc. Trong lò luyện gang khi than cốc cháy tạo ra chất khử CO và nhiệt. Chất khử CO khử oxide của sắt tạo ra sắt nóng chảy trộn lẫn từ 2% đến 5% khối lượng carbon tạo gang lỏng. Gang lỏng chuyển sang lò luyện thép. Khí oxygen được thổi vào lò, lúc gang ở trạng thái nóng chảy thì các tạp chất trong gang sẽ bị oxi hóa bởi O2 ta thu được thép (carbon chiếm dưới 2% về khối lượng).

Cho các phát biểu sau về sản xuất gang, thép.

(a) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện để tách sắt ra khỏi oxide của sắt.

(b) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy để tách sắt ra khỏi quặng.

(c) Vai trò than cốc trong quá trình luyện gang gồm: tạo nhiệt, tạo chất khử, tạo gang.

(d) Khi phân tích 30 gam hợp kim của sắt ta thấy có chứa 0,85 gam carbon, vậy mẫu hợp kim đem phân tích là thép.

Số phát biểu đúng là

A.

3.

B.

1.

C.

2.

D.

4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Một nhóm học sinh muốn sử dụng phương pháp điện phân để mạ đồng (copper) cho chiếc chìa khóa làm bằng thép (hợp kim Fe-C). Nhóm học sinh đã lấy một đồng xu bằng hợp kim Cu - Zn (trong đó Cu chiếm 95% về khối lượng). Chuẩn bị dung dịch điện phân là 300mL dung dịch copper (II) sulfate 0,5M.

Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Trong cùng một khoảng thời gian điện phân, nếu tăng cường độ dòng điện thì lượng đồng bám lên chìa khóa sẽ tăng”. Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thực nghiệm như sau:

Một nhóm học sinh muốn sử dụng phương pháp điện phân để mạ đồng (copper) cho chiếc chìa khóa làm bằng thép (hợp kim Fe-C). Nhóm học sinh đã lấy một đồng xu bằng hợp kim Cu - Zn (trong đó Cu c (ảnh 1)

Sau mỗi khoảng thời gian điện phân x phút, lấy ra làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của chìa khóa. Nhóm học sinh điều chỉnh cường độ dòng điện tăng thêm 0,5A rồi tiếp tục điện phân.

Kết quả thực nghiệm được ghi lại trong bảng sau:

Thời điểm

Ban đầu

x phút

2x phút

3x phút

Cường độ dòng điện (A)

 

I

I + 0,5

I + 1

Khối lượng chìa khoá

18,2 gam

18,6 gam

19,1 gam

m gam

(Giả sử toàn bộ đồng sinh ra bám hết lên chìa khoá, hiệu suất điện phân không thay đổi). Số mol electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận được tính theo công thức n = I . t F . Trong đó, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C.mol-1).

a. Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra là chính xác.

Đúng
Sai

b. Tại mỗi thời điểm trong quá trình điện phân, khối lượng chìa khoá tăng lên bằng khối lượng đồng xu giảm đi.

Đúng
Sai

c. Giá trị của m là 19,7.

Đúng
Sai

d. Trên bề mặt của chìa khoá, xảy ra quá trình oxi hoá Cu thành ion Cu2+.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Câu 4

a. Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.

Đúng
Sai

b. Ở bước 2, nếu cho lá Zn vào ống nghiệm (2) chứa 2ml dung dịch H2SO4 1M và vài giọt dung dịch CuSO4 thì tốc độ khí thoát ra trong ống nghiệm (2) giảm.

Đúng
Sai

c. Ở bước 2, tốc độ khí thoát ra ở ống (1) nhanh hơn ống (2).

Đúng
Sai

d. Ở bước 1, nếu thay dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch H2SO4 đặc, nguội thì hiện tượng ba ống nghiệm ở bước 2 sẽ không thay đổi.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Ở bước 1, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 3% thì hiện tượng thí nghiệm không thay đổi.

B.

Ở bước 2, Cu(OH)2 bị hoà tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam đặc trưng.

C.

Phản ứng ở bước 2 là phản ứng màu biuret, được sử dụng để nhận biết tất cả các peptide và protein.

D.

Ở bước 2, Cu(OH)2 bị hòa tan tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Hiệu suất phản ứng ester hoá trong thí nghiệm trên là 66,67%.

Đúng
Sai

b. Trong phản ứng trên, CH3COOH chỉ đóng vai trò là acid theo thuyết acid-base của Brønsted – Lowry.

Đúng
Sai

c. Trên phổ hồng ngoại của dầu chuối, peak ở khoảng 1740 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O của nhóm ester.

Đúng
Sai

d. Nếu thay H2SO4 đặc bằng NaOH, phản ứng trên vẫn tạo dầu chuối với hiệu suất cao.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP