Câu hỏi:

10/03/2026 45 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Fostering Lifelong Learning at Home!

    Let's (7) ______ strategies to promote lifelong learning among students at home.

    Facts and figures:

    Lifelong learning is crucial in today's rapidly changing world. (8) ______, only 30% of adults continue formal education after entering the (9) ______. Encouraging lifelong learning habits early can lead to a 50% increase in career advancement opportunities.

    Positive action!

·    Create a home library with diverse reading (10) ______ to encourage a love of learning.

·    Set aside dedicated time (11) ______ week for family learning activities, such as exploring new topics or skills together.

·    Encourage the use of online courses and educational (12) ______ to supplement traditional learning.

Let's (7) ______ strategies to promote lifelong learning among students at home.

A. delve into                            

B. hold over         
C. polish off                
D. crop up

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cụm động từ

A. delve into: đi sâu vào, nghiên cứu kỹ lưỡng một vấn đề hoặc chủ đề

B. hold over: hoãn lại

C. polish off: hoàn thành nhanh chóng, ăn hết hoặc làm xong cái gì đó nhanh gọn

D. crop up: xảy ra bất ngờ, xuất hiện đột ngột

Dựa vào ngữ cảnh, ‘delve into’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Hãy cùng khám phá những chiến lược để thúc đẩy thói quen học tập suốt đời cho học sinh tại nhà.

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(8) ______, only 30% of adults continue formal education after entering the (9) ______.

A. Although 

B. Otherwise      
C. However         
D. Therefore

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về liên từ

A. Although: Mặc dù

B. Otherwise: Nếu không thì, mặt khác

C. However: Tuy nhiên

D. Therefore: Vì vậy, do đó

Câu phía trước chỗ trống đang nêu ra tầm quan trọng của việc học tập suốt đời, nhưng câu sau lại đưa số liệu chỉ có 30% người trưởng thành tiếp tục việc học tập chính quy sau khi đã tham gia thị trường lao động. Ta cần một từ nối để diễn tả sự tương phản.

→ ‘however’ là đáp án phù hợp về nghĩa và vị trí đứng trong câu.

Dịch: Tuy nhiên, chỉ có 30 % người trưởng thành tiếp tục học tập chính quy…

Chọn C.

Câu 3:

(8) ______, only 30% of adults continue formal education after entering the (9) ______.

A. horizon   
B. workforce       
C. pursuit            
D. institution

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. horizon /hə'raɪzn/ (n): đường chân trời, tầm nhìn, triển vọng

B. workforce /'wɜ:rkfɔ:rs/ (n): lực lượng lao động

C. pursuit /pər'su:t/ (n): sự theo đuổi, hành động tìm kiếm hoặc tiếp tục một mục tiêu nào đó

D. institution /,ɪnstɪ'tu:ʃn/ (n): tổ chức lớn như trường đại học, ngân hàng

Dựa vào ngữ cảnh, ‘workforce’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Tuy nhiên, chỉ có 30% người trưởng thành tiếp tục học tập chính quy sau khi bắt đầu đi làm.

Chọn B.

Câu 4:

• Create a home library with diverse reading (10) ______ to encourage a love of learning.

A. ingredients                         

B. elements          
C. components    
D. materials

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa

A. ingredients /ɪn'gri:diənts/ (n): thành phần, nguyên liệu

B. elements /'elɪmənts/ (n): yếu tố, thành phần cơ bản

C. components /kəm'poʊnənts/ (n): thành phần, bộ phận (dùng để chí các phần cấu tạo nên một tổng thể)

D. materials /mə'tɪriəlz/ (n): nguyên liệu, vật liệu, tài liệu

Dựa vào ngữ cảnh, ‘materials’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Tạo một thư viện tại nhà với nhiều tài liệu đọc đa dạng để khơi gợi niềm yêu thích học hỏi.

Chọn D.

Câu 5:

• Set aside dedicated time (11) ______ week for family learning activities, such as exploring new topics or skills together.

A. other       

B. much               
C. all                    
D. each

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về lượng từ

A. other + N (không đếm được/đếm được số nhiều): những cái khác/người khác

B. much + N (không đếm được): nhiều

C. all + N (không đếm được/đếm được số nhiều): tất cả

D. each + N (đếm được số ít): mỗi, từng

Chỗ trống đứng trước danh từ số ít ‘week’ và dựa vào ngữ cảnh. → ‘each’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Dành thời gian cố định hàng tuần cho các hoạt động học tập gia đình, như khám phá những chủ đề hoặc kỹ năng mới cùng nhau.

Chọn D.

Câu 6:

• Encourage the use of online courses and educational (12) ______ to supplement traditional learning.

A. platforms                            

B. methods          
C. technologies                            
D. processes

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. platforms /'plætfɔ:rmz/ (n): nền tảng (công nghệ hoặc tư tưởng)

B. methods /'meθədz/ (n): phương pháp, cách thức

C. technologies /tek'nɑ:lədʒiz/ (n): công nghệ

D. processes /'prɑ:sesɪz/ (n): quy trình, quá trình

Dựa vào ngữ cảnh, ‘platforms’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Khuyến khích việc sử dụng các khóa học trực tuyến và nền tảng giáo dục để bổ sung cho việc học tập truyền thống.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

Fostering Lifelong Learning at Home!

Let's delve into strategies to promote lifelong learning among students at home.

Facts and figures:

Lifelong learning is crucial in today's rapidly changing world. However, only 30% of adults continue formal education after entering the workforce. Encouraging lifelong learning habits early can lead to a 50% increase in career advancement opportunities.

Positive action!

·    Create a home library with diverse reading materials to encourage a love of learning.

·    Set aside dedicated time each week for family learning activities, such as exploring new topics or skills together.

·    Encourage the use of online courses and educational platforms to supplement traditional learning.

Dịch bài đọc:

Khơi dậy Tinh Thần Học Tập Suốt Đời Tại Nhà!

    Hãy cùng khám phá những chiến lược để thúc đẩy thói quen học tập suốt đời cho học sinh tại nhà.

Sự thật và con số:

    Học tập suốt đời là vô cùng quan trọng trong thế giới đang thay đổi nhanh chóng ngày nay. Tuy nhiên, chỉ có 30% người trưởng thành tiếp tục học tập chính quy sau khi bắt đầu đi làm. Việc khuyến khích thói quen học tập suốt đời từ sớm có thể dẫn đến cơ hội thăng tiến sự nghiệp tăng thêm 50%.

Hành động tích cực!

·    Tạo một thư viện tại nhà với nhiều tài liệu đọc đa dạng để khơi gợi niềm yêu thích học hỏi.

·    Dành thời gian cố định hàng tuần cho các hoạt động học tập gia đình, như khám phá những chủ đề hoặc kỹ năng mới cùng nhau.

·    Khuyến khích việc sử dụng các khóa học trực tuyến và nền tảng giáo dục để bổ sung cho việc học tập truyền thống.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Ông bị nhà thờ sa thải sau sáu tháng.

A. [II]                      B. [III]                 C. [IV] D. [I]

→ Câu trên phù hợp ở vị trí [IV] vì nó liên kết mạch lạc với câu phía trước kể về sự kiện trong đời của Van Gogh ‘Van Gogh turned to religion and became a preacher’ (Van Gogh đã hướng về tôn giáo và trở thành một nhà thuyết giáo).

Chọn C.

Câu 2

A. Difficulty focusing without office structure 
B. Lack of technological support for remote work 
C. Risk of isolation from lack of face-to-face contact 
D. Temptation to work outside regular hours

Lời giải

Kiến thức về thông tin chi tiết

Theo văn bản, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một thách thức của việc làm việc tại nhà?

A. Khó tập trung khi không có cấu trúc văn phòng

B. Thiếu hỗ trợ công nghệ cho công việc từ xa

C. Nguy cơ bị cô lập do thiếu tiếp xúc trực tiếp

D. Sự cám dỗ làm việc ngoài giờ làm việc bình thường

Thông tin:

- For example, while remote work can boost productivity, some people find it hard to stay focused without the structure of an office setting. (Ví dụ, dù làm việc từ xa có thể tăng năng suất, nhưng một số người thấy khó duy trì sự tập trung khi không ở trong môi trường văn phòng.) → A được đề cập.

- There's also a risk of isolation, as virtual meetings don't always fully replace face-to-face interactions. (Làm việc tại nhà cũng tiềm ẩn nguy cơ bị cô lập, vì các cuộc họp ảo không phải lúc nào cũng thay thế được các tương tác trực tiếp.) → C được đề cập.

- With workspaces merged into the home environment, the temptation to check emails or tackle tasks outside of regular hours can lead to an “always-on” mentality. (Với không gian làm việc và môi trường gia đình được hợp nhất, sự thôi thúc kiểm tra email hoặc giải quyết công việc ngoài giờ làm việc thông thường có thể dẫn đến trạng thái "luôn sẵn sàng làm việc".) → D được đề cập.

Chọn B.

Câu 3

A. which will reshape our environments to create more sustainable and efficient living spaces 
B. in which our environments will be reshaped to create more sustainable and efficient living spaces 
C. will reshape our environments to create more sustainable and efficient living spaces 
D. reshaping our environments to create more sustainable and efficient living spaces

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. professionalism                  

B. professionally 
C. professionals                           
D. profession

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. accept     

B. obtain              
C. fix                   
D. book

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP