Câu hỏi:

10/03/2026 16 Lưu

Read the following passage about family life and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

     Family life has always been a cornerstone of society, providing support, love, and stability. Modern families come in various shapes and sizes, but they all share one thing in common: the need for connection and mutual care. Eating together regularly, (18) ______. In fact, families that engage in shared activities such as cooking meals, going on trips, or playing games, tend to have healthier relationships. (19) ______.

    Family structures have evolved over the years. While the traditional nuclear family remains common, single-parent, extended, and blended families are becoming more frequent. Each member brings unique perspectives, and despite varying parenting styles, love and respect are universally valued. (20) ______.

    However, with busy schedules and the demands of modern life, many families struggle to spend quality time together. Technology plays a major role in both bringing them closer and distancing them. Many families (21) ______ often find themselves isolated despite being in the same room.

    It is impossible to overestimate the influence of family life on personal development and happiness. Children, in particular, (22) ______. Children who don’t have close family ties may experience mental health problems.

Eating together regularly, (18) ______.

A. families experience stronger relationships and better emotional well-being 
B. better emotional well-being is experienced by families who eat together 
C. they find it easier to communicate when they eat together 
D. regular meals lead to improved emotional well-being for children

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ

‘Eating together regularly’ là danh động từ làm mệnh đề trạng ngữ. Cấu trúc V-ing..., S + V dùng để diễn tả hành động xảy ra liên tiếp, đồng thời hoặc diễn tả mối quan hệ nhân quả. Trong cấu trúc này, danh động từ (V-ing) thường diễn tả một hành động bổ trợ, làm rõ thêm cho hành động chính của câu. Cấu trúc này chỉ sử dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.

* Xét các đáp án:

A. Các gia đình trải nghiệm mối quan hệ gắn bó hơn và tình cảm tốt hơn.

B. Tình cảm tốt hơn được trải nghiệm bởi những gia đình ăn cùng nhau.

C. Họ cảm thấy dễ dàng giao tiếp hơn khi ăn cùng nhau.

D. Những bữa ăn thường xuyên giúp cải thiện tình cảm của trẻ em.

→ Chủ ngữ của động từ ‘eat’ chỉ có thể là ‘families’ hoặc ‘they’ → Loại B, D.

Xét các đáp án còn lại, ta thấy đáp án A phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh hơn. Phương án C lặp cụm ‘eat together’ ở phần rút gọn mệnh đề trạng ngữ.

Dịch: Khi ăn cùng nhau thường xuyên, các thành viên trong gia đình sẽ có mối quan hệ gắn bó hơn và cảm xúc tốt hơn.

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

In fact, families that engage in shared activities such as cooking meals, going on trips, or playing games, tend to have healthier relationships. (19) ______.

A. Spending time together can lead to deeper understanding and stronger connections 
B. Designed to improve relationships, spending quality time is essential for families 
C. People in the family who engage in shared activities often find themselves with less personal time 
D. Families that spend time together are more likely to face conflicts and misunderstandings

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

Câu trước nói về việc các gia đình tham gia hoạt động chung có mối quan hệ tốt hơn. Chỗ trống cần một câu kết luận hoặc mở rộng ý này.

* Xét các đáp án:

A. Dành thời gian bên nhau có thể giúp hiểu nhau sâu sắc hơn và gắn kết mạnh mẽ hơn.

→ Hợp lý về ngữ nghĩa.

B. Được thiết kế để cải thiện mối quan hệ, việc dành thời gian chất lượng là điều thiết yếu đối với gia đình.

→ Ý này nghĩa lủng củng và trùng lặp với nội dung đã đề cập.

C. Những người trong gia đình tham gia vào các hoạt động chung thường thấy mình thiếu thời gian riêng tư.

→ Ý này mâu thuẫn với nội dung chính của bài nói về lợi ích của hoạt động chung trong gia đình.

D. Những gia đình dành thời gian bên nhau thường dễ gặp phải mâu thuẫn và hiểu lầm.

→ Mâu thuẫn với nội dung câu trước về mối quan hệ lành mạnh hơn.

Dịch: Dành thời gian bên nhau có thể giúp hiểu nhau sâu sắc hơn và gắn kết mạnh mẽ hơn.

Chọn A.

Câu 3:

Each member brings unique perspectives, and despite varying parenting styles, love and respect are universally valued. (20) ______.

A. Not only the nuclear family is common, but also single-parent families are rare 
B. When a family shows kindness and support, they are better able to solve conflicts 
C. Family values remain important, so they can be difficult to maintain 
D. Spending time together, families often find themselves with less personal space and freedom

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

* Xét các đáp án:

A. Không chỉ gia đình hạt nhân phổ biến, mà gia đình đơn thân cũng hiếm gặp.

→ Không phù hợp vì mâu thuẫn với nội dung đoạn văn. Đoạn văn nói rằng gia đình đơn thân đang trở nên phổ biến hơn, trong khi đáp án này lại nói gia đinh đơn thân hiếm gặp.

B. Khi một gia đình biết quan tâm và hỗ trợ lẫn nhau, họ sẽ giải quyết xung đột tốt hơn.

→ Phù hợp với ngữ cảnh.

C. Các giá trị gia đình vẫn quan trọng, nên việc duy trì chúng có thể không dễ dàng.

→ Không hợp lý về mặt logic vì ‘remain important’ và ‘difficult to maintain’ tạo ra mối quan hệ nhân quả không phù hợp.

D. Khi dành thời gian bên nhau, các gia đình thường cảm thấy có ít không gian và tự do cá nhân hơn.

→ Mang nghĩa tiêu cực và không phù hợp với ngữ cảnh.

Dịch: Khi một gia đình thể hiện sự tử tế và hỗ trợ, họ sẽ có khả năng giải quyết mâu thuẫn tốt hơn.

Chọn B.

Câu 4:

Many families (21) ______ often find themselves isolated despite being in the same room.

A. brings families together using digital devices 
B. which are now more connected through digital devices
C. succeeded in connecting families through digital devices 
D. many of whose are now more connected by digital devices

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Căn cứ vào câu đã có một động từ chính được chia theo thì hiện tại đơn (find), vì vậy chỗ trống ta cần một mệnh đề quan hệ hoặc động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.

→ B đúng vì là một mệnh đề quan hệ hoàn chỉnh, có đại từ quan hệ ‘which’ phù hợp bổ nghĩa cho danh từ ‘many families’ ở đằng trước.

→ Ta loại đáp án A vì động từ ‘brings’ chia ở thì hiện tại đơn, loại đáp án C vì động từ ‘succeeded’ chia ở thì quá khứ đơn.

- Đáp án D sai vì ‘whose’ là đại từ quan hệ chi sở hữu, thường đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. ‘Whose’ luôn đi kèm với một danh từ, nên dùng trong câu này là sai.

Dịch: Nhiều gia đình, giờ đây kết nối nhiều hơn qua các thiết bị số, nhưng thường thấy mình cô lập dù đang ở trong cùng một phòng.

Chọn B.

Câu 5:

Children, in particular, (22) ______.

A. having thrived in a nurturing environment where they feel cared for and valued 
B. that thrived in a supportive family environment where they felt valued and loved 
C. in which families feel cared for and appreciated, thriving in a supportive environment 
D. thrive in a supportive family environment where they feel loved and valued

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta nhận thấy câu đã có chủ ngữ ‘Children’ nhưng chưa có động từ chính.

→ Câu cần một động từ chính chia theo chủ ngữ ‘Children’ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

- A sai vì ‘having thrived’ là dạng phân từ hoàn thành, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

- B, C sai vì đây là các mệnh đề quan hệ, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

- D đúng vì ‘thrive’ là động từ đang chia ở thì hiện tại đơn, phù hợp về mặt nghĩa và ngữ pháp.

Dịch: Đặc biệt là trẻ em, sẽ phát triển tốt trong một môi trường gia đình đầy sự hỗ trợ, nơi chúng cảm thấy được yêu thương và trân trọng.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:    

Family life has always been a cornerstone of society, providing support, love, and stability. Modern families come in various shapes and sizes, but they all share one thing in common: the need for connection and mutual care. Eating together regularly, families experience stronger relationships and better emotional well-being. In fact, families that engage in shared activities such as cooking meals, going on trips, or playing games, tend to have healthier relationships. Spending time together can lead to deeper understanding and stronger connections.

Family structures have evolved over the years. While the traditional nuclear family remains common, single-parent, extended, and blended families are becoming more frequent. Each member brings unique perspectives, and despite varying parenting styles, love and respect are universally valued. When a family shows kindness and support, they are better able to solve conflicts.

However, with busy schedules and the demands of modern life, many families struggle to spend quality time together. Technology plays a major role in both bringing them closer and distancing them. Many families which are now more connected through digital devices often find themselves isolated despite being in the same room.

It is impossible to overestimate the influence of family life on personal development and happiness. Children, in particular, thrive in a supportive family environment where they feel loved and valued. Children who don’t have close family ties may experience mental health problems.

Dịch bài đọc:

Cuộc sống gia đình luôn là nền tảng vững chắc của xã hội, mang lại sự hỗ trợ, tình yêu thương và sự ổn định. Các gia đình hiện đại có nhiều hình thức và kích cỡ khác nhau, nhưng chúng đều có một điểm chung: đó là nhu cầu kết nối và chăm sóc lẫn nhau. Khi ăn cùng nhau thường xuyên, các thành viên trong gia đình sẽ có mối quan hệ gắn bó hơn và cảm xúc tốt hơn. Thực tế, những gia đình tham gia vào các hoạt động chung như nấu ăn, đi du lịch hoặc chơi trò chơi thường có mối quan hệ lành mạnh hơn. Dành thời gian bên nhau có thể giúp hiểu nhau sâu sắc hơn và gắn kết mạnh mẽ hơn.

Cấu trúc gia đình đã thay đổi qua nhiều năm. Mặc dù gia đình hạt nhân truyền thống vẫn còn phổ biến, nhưng gia đình đơn thân, gia đình mở rộng và gia đình pha trộn đang ngày càng trở nên phổ biến hơn. Mỗi thành viên mang đến những quan điểm độc đáo, và mặc dù phong cách nuôi dạy có thể khác nhau, nhưng tình yêu và sự tôn trọng là giá trị được trân trọng trên toàn cầu. Khi một gia đình thể hiện sự tử tế và hỗ trợ, họ sẽ có khả năng giải quyết mâu thuẫn tốt hơn.

Tuy nhiên, với nhịp sống bận rộn và những yêu cầu của cuộc sống hiện đại, nhiều gia đình gặp khó khăn trong việc dành thời gian chất lượng bên nhau. Công nghệ đóng một vai trò lớn trong việc vừa kết nối gần lại vừa làm gia đình trở nên xa cách. Nhiều gia đình, giờ đây kết nối nhiều hơn qua các thiết bị số, nhưng thường thấy mình cô lập dù đang ở trong cùng một phòng.

Không thể phủ nhận tầm ảnh hưởng của cuộc sống gia đình đối với sự phát triển cá nhân và hạnh phúc. Đặc biệt là trẻ em, sẽ phát triển tốt trong một môi trường gia đình đầy sự hỗ trợ, nơi chúng cảm thấy được yêu thương và trân trọng. Trẻ em thiếu sự gắn kết gia đình có thể gặp phải các vấn đề về sức khỏe tâm lý.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. are trained                           

B. trained             
C. have trained                    
D. train

Lời giải

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

- Ta thấy câu đã có động từ chính ‘will help’, nên chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ hoặc mệnh đề quan hệ rút gọn để bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘our friendly instructors’. → loại D do ‘train’ đang chia thì hiện tại đơn, loại C do ‘train’ đang chia thì hiện tại hoàn thành.

- Căn cứ vào ngữ nghĩa, động từ ‘train’ cần chia ở dạng bị động. Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và động từ ‘be’, giữ lại phân từ V-ed → ‘trained’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Các giáo viên thân thiện của chúng tôi, được đào tạo cả về ẩm thực Việt Nam và Nhật Bản, sẽ giúp bạn dễ dàng tái tạo những món ăn đích thực.

Chọn B.

Câu 2

A. excited   

B. surprised        
C. amazed           
D. terrified

Lời giải

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (adj): hào hứng, vui mừng

B. surprised /səˈpraɪzd/ (adj): ngạc nhiên, bất ngờ                         

C. amazed /əˈmeɪzd/ (adj): kinh ngạc, sửng sốt                           

D. terrified /ˈterɪfaɪd/ (adj): khiếp sợ, kinh hãi

- Câu này bày tỏ một cảm xúc khi quảng cáo một dòng sản phẩm. Do đó, ‘excited’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Chúng tôi hân hạnh giới thiệu - giải pháp chăm sóc da tự nhiên dành cho bạn!

Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. trivial 
B. vital 
C. optional 
D. uncertain

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. on           

B. from                
C. about               
D. of

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP