Câu hỏi:

10/03/2026 21 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    The Olympia Competition, an academic event, (18) ______. It has gained international recognition for bringing together the brightest students from across the globe. Participants are challenged with multiple rounds of rigorous academic tests, each designed to foster critical thinking, problem-solving, and innovation. (19) ______.

    Utilizing sophisticated technology, (20) ______. This approach allows for a more dynamic evaluation process, ensuring that participants are assessed on a wide range of competencies.

    As the competition continues to grow, there will be even greater opportunities for academic growth, (21) ______. Despite its merits, however, there are some drawbacks that we should take into account. (22) ______. Additionally, the competitive nature of the event can sometimes trigger an unhealthy atmosphere of rivalry, where students prioritize success over personal well-being. The logistical complexity of organizing the event on a large scale also raises concerns regarding accessibility for students from diverse educational backgrounds.

The Olympia Competition, an academic event, (18) ______.

A. of which intellectual exploration and achievement were created through a platform 
B. creates a platform for intellectual exploration and achievement 
C. that created a platform for intellectual exploration and achievement 
D. having been created as a platform for intellectual exploration and achievement

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta nhận thấy câu đã có chủ ngữ ‘The Olympia Competition’ nhưng chưa có động từ chính.

→ Câu cần một động từ chính chia theo chủ ngữ ‘The Olympia Competition’ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

- A, C sai vì đây là các mệnh đề quan hệ, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

- B đúng vì ‘creates’ là động từ đang chia ở thì hiện tại đơn, phù hợp về mặt nghĩa và ngữ pháp.

- D sai vì ‘having been created’ là dạng bị động của phân từ hoàn thành, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

Dịch: Cuộc thi Olympia, một sự kiện học thuật, tạo ra cơ hội để khám phá và đạt được thành tựu trí tuệ.

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Participants are challenged with multiple rounds of rigorous academic tests, each designed to foster critical thinking, problem-solving, and innovation. (19) ______.

A. The passion for lifelong learning among its participants helps set Olympia's main goal 
B. Inspiring a passion for lifelong learning among its participants, Olympia's main goal is set 
C. The participants set Olympia's main goal to inspire a passion for lifelong learning 
D. Olympia's main goal is to inspire a passion for lifelong learning among its participants

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

A. Niềm đam mê học tập suốt đời của các thí sinh giúp xác định mục tiêu chính của Olympia.

→ A sai vì hai vế mục đích và kết quả bị ngược nhau.

B. Truyền cảm hứng cho niềm đam mê học tập suốt đời trong các thí sinh, mục tiêu chính của Olympia được thiết lập.

→ Loại B vì câu này chỉ mối quan hệ mục đích, trong khi cấu trúc: V-ing..., S + V dùng để diễn tả hành động xảy ra liên tiếp, đồng thời hoặc diễn tả mối quan hệ nhân quả.

C. Các thí sinh xác định mục tiêu chính của Olympia là truyền cảm hứng cho niềm đam mê học tập suốt đời.

→ C sai vì mục tiêu chính của Olympia phải được cuộc thi này đề ra, không phải do các thí sinh.

D. Mục tiêu chính của Olympia là truyền cảm hứng cho niềm đam mê học tập suốt đời trong các thí sinh.

→ D đúng vì phù hợp với ngữ cảnh.

Dịch: Mục tiêu chính của cuộc thi là khơi dậy niềm đam mê học tập suốt đời cho các thí sinh.

Chọn D.

Câu 3:

Utilizing sophisticated technology, (20) ______.

A. the competition incorporates virtual and on-site rounds to track participants' progress in real-time 
B. the progress of participants in real-time is incorporated during the competition 
C. real-time tracking of participants' progress is allowed during the competition 
D. the progress is tracked in real-time for participants during the competition

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về phân từ hiện tại

* Xét nghĩa các đáp án:

A. cuộc thi kết hợp các vòng thi trực tuyến và trực tiếp, giúp theo dõi tiến độ của thí sinh trong thời gian thực

B. tiến độ của thí sinh được theo dõi theo thời gian thực trong suốt cuộc thi

C. việc theo dõi tiến độ của thí sinh theo thời gian thực được thực hiện trong cuộc thi

D. tiến độ được theo dõi theo thời gian thực đối với thí sinh trong suốt cuộc thi

- Căn cứ vào mệnh đề ‘Utilizing sophisticated technology’ ta suy ra câu này dùng cấu trúc: V-ing..., S + V mà điều kiện để dùng dạng này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.

- Xét về nghĩa, ‘the progress of participants in real-time’, ‘real-time tracking of participants' progress’, ‘the progress’ không thể là chủ ngữ của vế trước ‘Utilizing sophisticated technology’. Do đó, ta loại B, C, D.

- Chỉ có cuộc thi Olympia mới có thể ứng dụng các công nghệ tiên tiến. Chọn B.

Dịch: Sử dụng các công nghệ tiên tiến, cuộc thi kết hợp các vòng thi trực tuyến và trực tiếp, giúp theo dõi tiến độ của thí sinh trong thời gian thực.

Chọn A.

Câu 4:

As the competition continues to grow, there will be even greater opportunities for academic growth, (21) ______.

A. to empower students to unleash their creativity and make significant contributions to global advancements 
B. having empowered students to unleash their creativity and make significant contributions to global advancements 
C. which will empower students to unleash their creativity and make significant contributions to global advancements 
D. who will empower students to unleash their creativity and make significant contributions to global advancements

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Căn cứ vào câu đã có một động từ chính được chia theo thì tương lai đơn (will be), vì vậy chỗ trống ta cần một mệnh đề quan hệ hoặc động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → loại A, B.

→ C đúng vì là một mệnh đề quan hệ hoàn chỉnh, có đại từ quan hệ ‘which’ bổ nghĩa cho danh từ ‘opportunities’ ở đằng trước.

→ Loại D vì dùng đại từ ‘who’ dùng để chỉ người, không thay thế cho ‘there will be even greater opportunities for academic growth’.

Dịch: Khi cuộc thi ngày càng phát triển, sẽ có thêm nhiều cơ hội học thuật, giúp học sinh phát huy sáng tạo và đóng góp vào những tiến bộ toàn cầu.

Chọn C.

Câu 5:

Despite its merits, however, there are some drawbacks that we should take into account. (22) ______.

A. Many students always tend to prioritize their personal lives over academic performance, causing them to feel discouraged 
B. For some students, the intense pressure and competitive environment may make them feel overwhelmed and lead to negative consequences 
C. Some students might feel excluded from the competition, bolstering their self-esteem and motivation in the long term 
D. Students will find it easier to cope with the competition's challenges by forming lasting connections with their peers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

A. Nhiều học sinh thường có xu hướng ưu tiên đời sống cá nhân hơn là kết quả học tập, khiến họ cảm thấy nản lòng

→ Loại A vì nói về việc ưu tiên cuộc sống cá nhân, không liên quan đến những hạn chế của cuộc thi Olympia.

B. Đối với một số học sinh, áp lực và môi trường cạnh tranh gay gắt có thể khiến các em cảm thấy căng thẳng, dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực.

→ B đúng vì liên kết tới câu trước, bàn luận về điểm hạn chế của cuộc thi.

C. Một số học sinh có thể cảm thấy bị loại trừ khỏi cuộc thi, điều này có thể giúp họ củng cố lòng tự trọng và động lực trong dài hạn

→ Loại C vì nói về cảm giác bị loại khỏi cuộc thi, không liên quan đến hạn chế mà câu trước đề cập đến.

D. Học sinh sẽ dễ dàng vượt qua các thử thách của cuộc thi hơn khi tạo dựng được những mối quan hệ lâu dài với bạn bè

→ Loại D vì không liên quan đến những hạn chế của cuộc thi Olympia.

Dịch: Đối với một số học sinh, áp lực và môi trường cạnh tranh gay gắt có thể khiến các em cảm thấy căng thẳng, dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

The Olympia Competition, an academic event, creates a platform for intellectual exploration and achievement. It has gained international recognition for bringing together the brightest students from across the globe. Participants are challenged with multiple rounds of rigorous academic tests, each designed to foster critical thinking, problem-solving, and innovation. Olympia's main goal is to inspire a passion for lifelong learning among its participants.

Utilizing sophisticated technology, the competition incorporates virtual and on-site rounds to track participants' progress in real-time. This approach allows for a more dynamic evaluation process, ensuring that participants are assessed on a wide range of competencies.

As the competition continues to grow, there will be even greater opportunities for academic growth, which will empower students to unleash their creativity and make significant contributions to global advancements. Despite its merits, however, there are some drawbacks that we should take into account. For some students, the intense pressure and competitive environment may make them feel overwhelmed and lead to negative consequences. Additionally, the competitive nature of the event can sometimes trigger an unhealthy atmosphere of rivalry, where students prioritize success over personal well-being. The logistical complexity of organizing the event on a large scale also raises concerns regarding accessibility for students from diverse educational backgrounds.

Dịch bài đọc:

Cuộc thi Olympia, một sự kiện học thuật, tạo ra cơ hội để khám phá và đạt được thành tựu trí tuệ. Cuộc thi đã nhận được sự công nhận quốc tế nhờ vào việc quy tụ những học sinh xuất sắc từ khắp nơi trên thế giới. Các thí sinh đối mặt với nhiều vòng thi học thuật khắt khe, được thiết kế để phát triển tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo. Mục tiêu chính của cuộc thi là khơi dậy niềm đam mê học tập suốt đời cho các thí sinh.

Sử dụng các công nghệ tiên tiến, cuộc thi kết hợp các vòng thi trực tuyến và trực tiếp, giúp theo dõi tiến độ của thí sinh trong thời gian thực. Phương pháp này cho phép đánh giá linh hoạt hơn, bảo đảm thí sinh được kiểm tra trên nhiều khía cạnh năng lực khác nhau.

Khi cuộc thi ngày càng phát triển, sẽ có thêm nhiều cơ hội học thuật, giúp học sinh phát huy sáng tạo và đóng góp vào những tiến bộ toàn cầu. Mặc dù có nhiều lợi ích, cuộc thi cũng đối mặt với một số thách thức cần được xem xét. Đối với một số học sinh, áp lực và môi trường cạnh tranh gay gắt có thể khiến các em cảm thấy căng thẳng, dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực. Hơn nữa, tính chất cạnh tranh của cuộc thi đôi khi tạo ra bầu không khí ganh đua không lành mạnh, nơi thành công được đặt lên trên sức khỏe tinh thần và thể chất. Ngoài ra, việc tổ chức sự kiện quy mô lớn cũng đặt ra vấn đề về khả năng tiếp cận đối với học sinh đến từ các nền tảng giáo dục khác nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Sự thay đổi nhanh chóng này đang tạo ra cả những cơ hội thú vị và những thách thức lớn cho các khu vực đô thị đang phát triển này, khi họ cố gắng hỗ trợ một lượng lớn cư dân mới.

A. [II]                      B. [III]                 C. [IV] D. [I]

→ Câu trên phù hợp ở vị trí [IV] vì nó phù hợp làm câu kết đoạn và liên kết mạch lạc với những câu phía trước đề cập về những thay đổi mà đô thị hóa đem lại.

Chọn C.

D. [I]

Câu 2

A. squares                    

B. shops                   
C. tourists       
D. market stalls 

Lời giải

Kiến thức về từ quy chiếu

Từ ‘they’ trong đoạn 1 chỉ ______.

A. squares (n): quảng trường                  

B. shops (n): cửa hàng

C. tourists (n): du khách

D. market stalls (n): quầy hàng chợ

Thông tin: Today, visitors can spend their time walking across Lisbon's beautiful squares, exploring the city's narrow streets and wide range of shopping opportunities - from high-end designer shops to market stalls. Or, they can simply sit in the wonderful cafés and restaurants which serve great local food. (Ngày nay, du khách có thể dành thời gian đi dạo quanh những quảng trường xinh đẹp của Lisbon, khám phá những con phố nhỏ hẹp và vô số cơ hội mua sắm - từ các cửa hàng thiết kế cao cấp đến các quầy hàng chợ. Hoặc, đơn giản là họ có thể ngồi trong những quán cà phê và nhà hàng tuyệt vời phục vụ các món ăn địa phương ngon miệng.)

→ Từ ‘they’ nhắc tới ‘visitors’ ở phía trước.

Chọn C.

Câu 3

A. sustain    

B. sustainability 
C. sustainable      
D. sustaining

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. thrown away                       

B. cut down         
C. pulled down                                       
D. run out

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. breakthrough global campaign                       
B. campaign breakthrough global                    
C. global breakthrough campaign   
D. campaign global breakthrough

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP