Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng.
Phép lai: P:
\(\frac{AB}{ab}{X}^{D}{d}^{d}×\frac{AB}{ab}{X}^{D}Y\)
thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gene xảy ra ở con cái. Theo lí thuyết, F1 có số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
20%.
10%.
5%.
15%.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Nếu khoảng cách giữa gene A và gene D là 30 cM thì khoảng cách giữa gene B và gene D có thể chỉ 25 cM.
b) Gene D nằm ở vị trí số 5 trên NST tuyến nước bọt của ruồi giấm Drosophila.
c) Nếu chỉ mất đoạn NST số 2 thì sẽ mất gene A.
Lời giải
a) Sai. Nếu khoảng cách giữa gene A và gene D là 30 cM thì khoảng cách giữa gene B và gene D có thể chỉ 25 cM. Theo trật tự gene BACEDF, khoảng cách BD lớn hơn AD → không thể nhỏ hơn AD.
b) Đúng. Gene D nằm ở vị trí số 5 trên NST tuyến nước bọt của ruồi giấm Drosophila.
c) Đúng. Nếu chỉ mất đoạn NST số 2 thì sẽ mất gene A.
Giải thích: Gene A nằm ở NST số 2 → mất đoạn NST này sẽ làm mất gene A.
d) Sai. Nếu xảy ra đột biến đảo đoạn AE thì sẽ làm thay đổi hoạt động của gene E.
Giải thích: Đảo đoạn AE thay đổi vị trí của gene E → có thể thay đổi mức độ hoạt động của gene E.
Câu 2
a. Khi lao động nặng, tim của người luyện tập thể dục thể thao lâu năm làm việc hiệu quả hơn so với tim người bình thường khoảng 60,7%.
b. Ở trạng thái nghỉ ngơi, tim của người bình thường làm việc nhiều hơn tim của người luyện tập thể thao.
c. Việc luyện tập thể dục thể thao lâu năm giúp tăng cường cung lượng tim khi ở trạng thái nghỉ ngơi.
d. Để gia tăng cung lượng tim tức thời đáp ứng cho hoạt động mạnh, người bình thường gia tăng chỉ số f trong khi người tập thể thao hướng đến việc tăng chỉ số Qs.
Lời giải
a) Sai. So sánh khi lao động nặng: \(12350/7500≈1,6467\)⇒ tương đương ≈ 165% (hay tăng thêm ≈ 64,7%). Phát biểu “khoảng 60,7%” là không đúng.
b) Đúng. Dù Q lúc nghỉ bằng nhau (4500 ml/phút), người bình thường có nhịp tim cao hơn (75) → tim phải co bóp nhiều hơn ⇒ tim “làm việc” nhiều hơn.
c) Sai. Cung lượng tim lúc nghỉ của cả hai đều 4500 ml/phút → luyện tập không làm tăng Q lúc nghỉ (mặc dù V tăng, f giảm).
d) Đúng. Người bình thường chủ yếu tăng f để nâng Q; người luyện tập chủ yếu tăng V (thể tích tâm thu) — phù hợp với dữ liệu.
Câu 3
2 và 1.
4 và 3.
3 và 2.
1 và 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Đem thỏ nâu lai với thỏ xám đem, đời con không thể có thỏ bạch tạng.
b. Lai bố mẹ thỏ màu xám, đời con thu được tối đa 25% thỏ xám đen.
c. Có tối đa 5 dòng thỏ thuần chủng tương ứng với 5 kiểu hình màu lông.
d. Thứ tự trội lặn các allele màu lông thỏ là C >> ch >> cch >> c.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
24 NST đơn.
12 NST kép.
12 NST đơn.
6 NST đơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

