Hình bên dưới mô tả một giai đoạn trình sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B do virus Hepatitis B. Có bao nhiêu nhận định dưới đây sai với sơ đồ?

- 1. Virus Hepatitis B
- 2. Gene cắt từ hệ gene virus
- 3. Plasmid của vi khuẩn
- a. là enzyme cắt giới hạn
- b. là enzyme nối lygase để giúp sự liên kết giữa gene cần chuyển và thể truyền bằng liên kết Hydrogen để tạo DNA tái tổ hợp.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
(1) Đúng: Hình (1) là virus HBV – nguồn lấy gene mã hoá kháng nguyên.
(2) Đúng: Gene cần chuyển được tách/cắt ra từ vật liệu di truyền của virus (thực tế thường tách gene HBsAg).
(3) Đúng: Hình (3) là plasmid – thể truyền dùng trong công nghệ DNA tái tổ hợp.
(a) Đúng: Enzyme cắt giới hạn dùng để cắt plasmid (và đoạn DNA chứa gene) tạo đầu dính/đầu bằng phù hợp.
(b) Sai ở chỗ liên kết: DNA ligase không tạo liên kết hydrogen, mà tạo liên kết phosphodiester (cộng hoá trị) nối các nucleotide ở “xương sống” đường–phosphate.
Liên kết hydrogen là liên kết giữa các base bổ sung (A–T, G–C) khi hai mạch bắt cặp.
Đáp án: 1
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
F1 có tối đa 9 loại kiểu gene.
Ỏ̉ cây F1, cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75%.
Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1, có 4/7 số cây có kiểu gene đồng hợp tử về cả 2 cặp gene.
Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Tỉ lệ kiểu hình cao, ngọt (A–B–) = 0,54
Nên ab/ab = 0,04
Câu 2
a. Kiểu gene của các cơ thể đem lai trong phép lai này là .
b. Hoán vị gene với tần số là 35%.
c. Tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gene ở F1 là 5,5% hoặc 3%.
d. Số loại kiểu gene tối đa chi phối kiểu hình cây quả vàng, có múi và kiểu hình cây quả đỏ, có múi ở F1 là 16.
Lời giải
= 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai :
Hoặc = 4%= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai :
a,b Sai
- Với mỗi phép lai, tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gene có thể được tính :
Phép lai 1 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gene:
= 0,2 x 0,2 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 = 5,5%.
Phép lai 2 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gene:
= 0,4 x 0,1 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 = 3%
c Đúng
- Quả vàng, có múi có thể có các khả năng kiểu gene [aaB-]dd (2 kiểu gene) + [aabb]D- (2 kiểu gene) + [aabb]dd (1 kiểu gene) = 5 kiểu gene
- Quả đỏ, có múi có thể có các khả năng kiểu gene [A-B-]dd (4 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 10 kiểu gene
d Sai
Đáp án: S;S;Đ;S
Câu 3
a. Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
b. Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.
c. Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.
d. Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình là 1 : 1
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính.
Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường.
Bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính.
Bệnh do gene trội nằm trên NST thường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Các gene A, B, D, E cùng sử dụng mạch 1 làm khuôn cho quá trình phiên mã.
b. Nếu gene G tổng hợp ra 20 phân tử RNA thì gene D cũng tạo ra 20 phân tử RNA.
c. Nếu gene A nhân đôi 3 lần thì gene G cũng nhân đôi 3 lần.
d. Nếu gene B được phiên mã 25 lần, thì gene E cũng được phiên mã 25 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



