Câu hỏi:

10/03/2026 14 Lưu

Ở cà chua lưỡng bội, allele A chi phối quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a chi phối quả vàng. Hình dạng quả là một tính trạng phức tạp được chi phối bởi 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau cùng chi phối. Tiến hành giao phấn giữa 2 cây có cùng kiểu hình được đời con 810 cây quả đỏ, tròn; 690 cây quả đỏ, có múi; 315 cây quả vàng, tròn: 185 cây quả vàng, có múi. Biết rằng quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị với tần số như nhau. Theo lý thuyết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai.

a. Kiểu gene của các cơ thể đem lai trong phép lai này là A B a b D d × A B a b D D .

Đúng
Sai

b. Hoán vị gene với tần số là 35%.

Đúng
Sai

c. Tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gene ở F1 là 5,5% hoặc 3%.

Đúng
Sai

d. Số loại kiểu gene tối đa chi phối kiểu hình cây quả vàng, có múi và kiểu hình cây quả đỏ, có múi ở F1 là 16.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a b a b = 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai : A b a B D d × A b a B D d

Hoặc a b a b = 4%= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai : A B a b D d × A b a B D d

a,b Sai

- Với mỗi phép lai, tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gene có thể được tính :

Phép lai 1 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gene:

A B A B d d + A b A b D D + A b A b d d = 0,2 x 0,2 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 = 5,5%.

Phép lai 2 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gene:

A B A B d d + A b A b D D + A b A b d d = 0,4 x 0,1 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 = 3%

c Đúng

- Quả vàng, có múi có thể có các khả năng kiểu gene [aaB-]dd (2 kiểu gene) + [aabb]D- (2 kiểu gene) + [aabb]dd (1 kiểu gene) = 5 kiểu gene

- Quả đỏ, có múi có thể có các khả năng kiểu gene [A-B-]dd (4 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 10 kiểu gene

d Sai

Đáp án: S;S;Đ;S

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.

Đúng
Sai

b. Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

Đúng
Sai

c. Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.

Đúng
Sai

d. Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình là 1 : 1

Đúng
Sai

Lời giải

- Xét phép lai cây (1)×(1) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục 56,25% =9/16= ¾ × ¾ --> cây (1) có chứa 2 cặp gene dị hợp (giả sử AaBb)--> tính trạng cánh hoa di truyền tương tác gene không allele (A- bổ sung B- quy định cánh bầu dục)

- Xét phép lai (1) ×(2) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 75% = ¾ = ¾ ×1 --> cây (2) có chứa 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội (AaBB hoặc AABb)

-Xét phép lai (1) ×(4) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 25% = ¼ = ½ × ½ --> cây (4) đồng hợp lặn 2 cặp gene (aabb)

- Xét phép lai (2)AaBB ×(4)aabb --> đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là ½ A- ×1B- = ½ = 50% (trái với giả thuyết)=> loại.

- Từ lập luận trên => dạng cánh hoa do 3cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

Quy ước: A-B-D-: Cánh hoa bầu dục

              A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-, A-bbdd, aaB-dd, aabbD-, aabbdd: cánh hoa tròn

- Dựa vào kết quả lai (1)×(1) --> đời con có A-B-D- = 9/16 = ¾ × ¾ × 1 --> Kiểu gene cây (1) là AaBbDD hoặc AaBBDd hoặc AABbDd. Ta xét trường hợp cây (1) có kiểu gene AaBbDD; dựa vào kết quả các phép lai còn lại suy ra kiểu gene các cây còn lại:

+) Cây (2) có kiểu gene: AaBBDd

+) Cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

+) Cây (4) có kiểu gene: aabbDd

a) Đúng. Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

b) Sai. Vì cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

c) Đúng. Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd --> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%

d) Đúng. Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd ---> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1

Đáp án: Đ; S; Đ; Đ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Bố mẹ bình thường, để sinh con gái mang gene bệnh thì mẹ hoặc bố phải mang gene bệnh. Tuy nhiên, trong trường hợp này, gene nằm trên X không allele tương ứng trên Y thì người mẹ sẽ là người mang gene bệnh.

→ XAXa×XAY

Câu 3

A.

Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính.

B.

Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường.

C.

Bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính.

D.

Bệnh do gene trội nằm trên NST thường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

F1 có tối đa 9 loại kiểu gene.

B.

Ỏ̉ cây F1, cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75%.

C.

Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1, có 4/7 số cây có kiểu gene đồng hợp tử về cả 2 cặp gene.

D.

Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP