Câu hỏi:

10/03/2026 3 Lưu

Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã các phát biểu sau là đúng hay sai?

A.

Quá trình phiên mã không cần sử dụng đoạn mồi vì chỉ có mạch mã gốc của gene làm khuôn.

B.

Trong quá trình dịch mã, tRNA được xem là “người giải mã” vì mỗi tRNA gắn với một amino acid tương ứng với bộ ba đối mã.

C.

Trong cơ chế dịch mã, một phân tử tRNA có thể liên kết với tất cả các loại amino acid để tạo ra phức hợp tRNAaa.

D.

Ở sinh vật nhân thực, một phân tử mRNA làm khuôn tổng hợp 1 chuỗi polypeptide hoàn chỉnh chứa 498 amino acid nếu chiều dài của gene tổng hợp phân tử mRNA này lớn hơn 5100 A°. ĐA: a,b,c – S, d – Đ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Sai.

-Quá trình phiên mã kkhông cầ sử dụng đoạn ARN mồi vì enzim ARN-pol có thể liên kết với nucleotit mạch gốc mà không cần liên kết với nucleotit phía trước

b. Sai.

- Mỗi tARN có mang bộ 3 đối mã khớp với bộ 3 sao mã trên mARN theo đúng NTBS nên mới được gọi

là “người giải mã”.

c. Sai. Một phân tử tARN chỉ có thể liên kết với axít amin do mã bộ ba quy định khớp bổ sung với bộ ba đối mã trên tARN đó.

d. Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 8

- Trên mạch gốc của gen, mã di truyền được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’. Do đó nuclêôtide số 8 thuộc bộ ba AGC.

- Nuclêôtide thứ 8 bị thay bằng T thì bộ ba AGC trở thành bộ ba ATC. Khi phiên mã, ATC được chuyển thành UAG. Bộ ba UAG là bộ ba kết thúc dịch mã. Cho nên chỉ có 2 bộ ba được dịch thành amino acid.

- Khi đó, phân tử mARN trở thành: 3’CCC UCG GAU GGG CCC5’. Vì dịch mã được đọc từ đầu 5’ của mARN nên trình tự các amino acid là Pro – Gly.

Lời giải

Đáp án: 26,2.

1. Tỷ lệ người mang gene MC4R đột biến bị béo phì = 0,2 x 0,75 = 0,15.

2. Tỷ lệ người mang gene LEP đột biến bị béo phì = 0,15 x 0,6 = 0,09.

3. Tỷ lệ người mang gene FTO đột biến bị béo phì = 0,1 x 0,7 = 0,07.

4. Tỷ lệ người không mang gene đột biến bị béo phì = (1 – 0,2 – 0,15 – 0,1) x 0,2 = 0,11.

Trong số những người béo phì, tỷ lệ người không mang bất kỳ đột biến gene nào = 0,11/0,42 = 0,2619 ≈

26,2%

Câu 6

A.

Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.

B.

Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinh sản.

C.

Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể.

D.

Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau, sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP