Câu hỏi:

11/03/2026 5 Lưu

Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 4 phép lai (P1, P2, P3 và P4) giữa các cặp bố mẹ khác nhau, thu được kết quả F1 được mô tả ở Bảng 2. Biết rằng không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene thì hoán vị gene có thể xảy ở một bên đực hoặc cái, hoặc xảy ra hoán vị cả hai giới với tần số hoán vị như nhau.

Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 4 phép lai (P1, P2, P3 và P4) giữa các cặp bố mẹ khác  (ảnh 1)

a. Phép lai P3 và P4 có thể có kiểu gene giống nhau.

Đúng
Sai

b. Có 5 sơ đồ lai thỏa mãn dữ kiện của phép lai P2.

Đúng
Sai

c. Ở phép lai P1, nếu cho F1 lai phân tích thì F2 kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ 24/25.

Đúng
Sai

d. Ở phép lai P4, trong số kiểu hình trội về hai tính trạng ở F1, kiểu gene ba allele trội chiếm tỉ lệ 24/59.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án : a- sai; b- sai; c- sai; d- đúng

a) Sai :Vì ở F1 của phép lai P3 kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50% và có 3 loại kiểu gene; suy ra đây là kết quả của phép lai có xảy hoán vị gene một bên bố hoặc mẹ và bố mẹ dị hợp 2 cặp gene với mọi tần số hoán vị f=x và x ≤ 0,5

P3: A b a B (liên kết gene)× A B a b (Hoán vị gene f=x); P3: A b a B (liên kết gene)× A b a B (Hoán vị gene f=x

Đối chiếu với kiểu gene P4 ở ý (d) => P3 và P4 khác nhau về kiểu gene

b) Sai :Vì chỉ có 3 sơ đồ lai thoả mãn dữ kiện của phép lai.

Ta có A-B- =35% --> (aabb) = 10% = 0,2 a b _ × 0,5 a b _ hoặc 0,1 a b _ × 1 a b _ => có 3 sơ đồ lai:

+ P2: A b a B (f=40%) × A b a b

+ P2: A b a B (f=40%) × a B a b

+ P3: A b a B (f=20%) × \(\frac{ab}{ab}\)

c) Sai :Vì ở F1 của phép lai P1 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội 2 tính trạng và A- B- chiếm tỉ lệ 10% => đây là phép lai phân tích, có xảy ra hoán vị gene với tần số 20%

P1 :\(\frac{Ab}{aB}\) (hoán vị gene với f= 20%) × a b a b

F1 lai phân tích thì F2 mang 2 tính trạng trội: 0,1[ A B a b (f=20%)× a b a b ] => 0,01 A B a b

d) Đúng :Vì ở F1 của phép lai P4: kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 loại kiểu gene và chiếm tỉ lệ 59%; A- B- = 59% -->(aabb= 0,09 = 0,3 × 0,3 = 0,09 => P4: A B a b × A B a b hoán vị gene 2 bên với tần số hoán vị 40% => Tỉ lệ kiểu gene mang 3 allele trội: (0,3× 0,2 x 2 + 0,3 × 0,2× 2) / 0,59 = 24/59.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,86

Số hoa màu trắng aa = 9% → tần số allele a = 0,3; A = 0,7

Quần thể có kiểu gene 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1

Các cây có cùng màu hoa giao phấn ngẫu nhiên với nhau: 0,91 (7/13AA + 6/13Aa)2 + 0,09 aa x aa

Đời F1: aa = 0,91 x (3/13)2 + 0,09 = 9/65 → Số cây hoa vàng A- = 1-9/65 = 0,86

Câu 5

a. Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

Đúng
Sai

b. Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.

Đúng
Sai

c. Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.

Đúng
Sai

d. Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP