khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 455 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

VOLUNTEERING FOR A GOOD CAUSE

Make a Difference in Your Community

    Volunteering doesn't just benefit those in need; it also enhances your life.

Ø Why Volunteer?

    By giving (7) ______ your time and energy, you're contributing to community well-being. Many organizations are constantly looking for people who can (8) ______ tasks, from event planning to assistance in shelters.

Ø How You Can Help

·      Identify Causes You Care About: Whether you feel strongly about environmental issues or animal welfare, there's a place for you.

·      Participate Actively: Whether at a food bank or a community garden, your initiatives, (9) ______, will have a meaningful impact.

·      Invite Friends: Rather than spending the weekend alone, invite (10) ______ to volunteer with you. Together, you can create positive change.

    Volunteering reduces stress and builds meaningful (11) ______. The number of people volunteering each year highlights the (12) ______ of this effort.

By giving (7) ______ your time and energy, you're contributing to community well-being.

A. others                      

B. other                            
C. each other                            
D. the other

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đại từ bất định

A. others: những cái khác/người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào

B. other + N (không đếm được/đếm được số nhiều): những cái khác/người khác

C. each other: lẫn nhau

D. the other + N (số ít): cái/người còn lại trong bộ hai cái/người

Hoặc: the other + N (số nhiều) = the others: những cái/người còn lại trong bộ nhiều cái/người

- Xét chỗ trống cần điền một đại từ chỉ người nhận → ‘others’ là từ phù hợp.

Dịch: Bằng cách dành thời gian và năng lượng của mình cho người khác, bạn đang đóng góp vào sự thịnh vượng của cộng đồng.

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Many organizations are constantly looking for people who can (8) ______ tasks, from event planning to assistance in shelters.

A. take on                    

B. work out                      
C. go out                               
D. chip in

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cụm động từ

A. take on (phr. v): đảm nhận, gánh vác

B. work out (phr. v): tập thể dục, giải quyết vấn đề/tình huống

C. go out (phr. v): đi ra ngoài

D. chip in (phr. v): đóng góp (tiền bạc, công sức, ý kiến) vào một hoạt động, dự án chung

Dựa vào ngữ cảnh, ‘take on’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Nhiều tổ chức luôn tìm kiếm những người có thể đảm nhận các nhiệm vụ, từ lập kế hoạch sự kiện đến hỗ trợ tại các mái ấm.

Chọn A.

Câu 3:

·      Whether at a food bank or a community garden, your initiatives, (9) ______, will have a meaningful impact.

A. in terms of                          

B. in general        
C. in advance       
D. in trouble

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cụm từ - nghĩa của từ

A. in terms of (phr): về mặt

B. in general (phr): nói chung, nhìn chung

C. in advance (phr): trước

D. in trouble (phr): gặp rắc rối

Câu này đang muốn nói cho dù tham gia hoạt động tình nguyện nào, những đóng góp đều sẽ đem lại ý nghĩa và ảnh hưởng. Do đó, ‘in general’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Cho dù là ở ngân hàng thực phẩm hay vườn cộng đồng, nhìn chung các sáng kiến của bạn sẽ có tác động ý nghĩa.

Chọn B.

Câu 4:

Rather than spending the weekend alone, invite (10) ______ to volunteer with you.

A. acquaintance                       

B. peers                                        
C. companions                             
D. fellow

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa

A. acquaintance (n): người quen (biết mặt, có tương tác nhưng chưa thân thiết)

B. peers – peer (n): bạn bè đồng trang lứa (thường là cùng độ tuổi và cùng sở thích), người ngang hàng

C. companions – companion (n): bạn, người đồng hành

D. fellow (n): đồng nghiệp, bạn bè (trong học thuật và chuyên môn), thành viên danh dự của viện/hiệp hội

Dựa vào ngữ cảnh, ‘peers’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Thay vì dành cuối tuần một mình, hãy rủ bạn bè cùng tham gia tình nguyện với bạn. Cùng nhau, các bạn có thể tạo ra sự thay đổi tích cực.

Chọn B.

Câu 5:

Volunteering reduces stress and builds meaningful (11) ______.

A. governments                       

B. organizations  
C. connections 
D. limitations

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. governments – government (n): chính phủ

B. organizations – organization (n): tổ chức

C. connections – connection (n): sự kết nối, mối quan hệ

D. limitations – limitation (n): sự giới hạn, sự hạn chế

Ta có: meaningful connection – mối quan hệ/kết nối có ý nghĩa.

Dịch: Hoạt động tình nguyện giúp giảm căng thẳng và xây dựng các mối quan hệ ý nghĩa.

Chọn C.

Câu 6:

The number of people volunteering each year highlights the (12) ______ of this effort.

A. assistant  

B. significance    
C. profession       
D. exchange

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. assistant (n): trợ lý, người phụ tá

B. significance (n): sự quan trọng, sự đáng kể

C. profession (n): nghề nghiệp

D. exchange (n): sự trao đổi

Câu này đang đề cập đến tầm quan trọng của những nỗ lực tham gia hoạt động tình nguyện.

Do đó, ‘significance’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Số lượng người tham gia tình nguyện mỗi năm cho thấy tầm quan trọng của nỗ lực này.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

VOLUNTEERING FOR A GOOD CAUSE

Make a Difference in Your Community

   Volunteering doesn't just benefit those in need; it also enhances your life.

Ø Why Volunteer?

   By giving others your time and energy, you're contributing to community well-being. Many organizations are constantly looking for people who can take on tasks, from event planning to assistance in shelters.

Ø How You Can Help

·      Identify Causes You Care About: Whether you feel strongly about environmental issues or animal welfare, there's a place for you.

·      Participate Actively: Whether at a food bank or a community garden, your initiatives, in general, will have a meaningful impact.

·      Invite Friends: Rather than spending the weekend alone, invite peers to volunteer with you. Together, you can create positive change.

Volunteering reduces stress and builds meaningful connections. The number of people volunteering each year highlights the significance of this effort.

Dịch bài đọc:

TÌNH NGUYỆN VÌ MỘT MỤC ĐÍCH TỐT ĐẸP

Tạo sự khác biệt trong cộng đồng của bạn

   Hoạt động tình nguyện không chỉ mang lại lợi ích cho những người cần giúp đỡ; mà nó còn làm phong phú thêm cuộc sống của bạn.

Ø Tại sao nên hoạt động tình nguyện?

   Bằng cách dành thời gian và năng lượng của mình cho người khác, bạn đang đóng góp vào sự thịnh vượng của cộng đồng. Nhiều tổ chức luôn tìm kiếm những người có thể đảm nhận các nhiệm vụ, từ lập kế hoạch sự kiện đến hỗ trợ tại các mái ấm.

Ø Bạn có thể giúp đỡ như thế nào

·      Xác định những vấn đề bạn quan tâm: Cho dù bạn quan tâm sâu sắc đến các vấn đề môi trường hay phúc lợi động vật, sẽ luôn có chỗ cho bạn.

·      Tham gia tích cực: Cho dù là ở ngân hàng thực phẩm hay vườn cộng đồng, nhìn chung các sáng kiến ​​của bạn sẽ có tác động ý nghĩa.

·      Mời bạn bè: Thay vì dành cuối tuần một mình, hãy rủ bạn bè cùng tham gia tình nguyện với bạn. Cùng nhau, các bạn có thể tạo ra sự thay đổi tích cực.

   Hoạt động tình nguyện giúp giảm căng thẳng và xây dựng các mối quan hệ ý nghĩa. Số lượng người tham gia tình nguyện mỗi năm cho thấy tầm quan trọng của nỗ lực này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. that helps                            

B. helping            
C. which help     
D. helped

Lời giải

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Ta thấy trong câu đã có động từ chính ‘is’ → cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ ‘online learning platform’.

- Danh từ ‘platform’ là danh từ số ít → động từ trong mệnh đề quan hệ phải chia số ít.

- Ta loại B vì sai cấu trúc.

- Ta loại C vì ‘which help’ đang chia ở dạng số nhiều.

- Ta loại D vì ‘helped’ chia quá khứ đơn không phù hợp với thì của câu cũng như ngữ cảnh bài đọc đang ở thời hiện tại.

Dịch: Udemy là một nền tảng học trực tuyến giúp mọi người học các kỹ năng mới và nâng cao kiến ​​thức.

Chọn A.

Câu 2

A. Living independently is often considered a bold choice. 
B. Independence leads to personal freedom and self-sufficiency. 
C. The path to independence is always easy and straightforward. 
D. Embracing independence fosters resilience and adaptability.

Lời giải

Kiến thức về thông tin chi tiết

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?

A. Sống độc lập thường được coi là một lựa chọn táo bạo.

B. Sự độc lập dẫn đến tự do cá nhân và khả năng tự túc.

C. Con đường đến sự độc lập luôn dễ dàng và đơn giản.

D. Việc đón nhận sự độc lập nuôi dưỡng sự kiên cường và khả năng thích ứng.

Thông tin:

- Living an independent life is often considered an audacious endeavor, marked by the pursuit of personal freedom and the courage to make one's own choices. It requires an unwavering commitment to self-sufficiency, as individuals navigate the complexities of daily living without relying on others. (Sống một cuộc sống độc lập thường được coi là một nỗ lực táo bạo, được đánh dấu bởi sự theo đuổi tự do cá nhân và lòng dũng cảm để đưa ra những lựa chọn của riêng mình. Nó đòi hỏi một cam kết kiên định đối với sự tự túc, khi các cá nhân phải đối mặt với những phức tạp của cuộc sống hàng ngày mà không dựa dẫm vào người khác.) → A, B được đề cập.

- The journey fosters resilience and adaptability, qualities essential for anyone daring enough to embrace independence. (Hành trình này nuôi dưỡng sự kiên cường và khả năng thích ứng, những phẩm chất cần thiết cho bất kỳ ai đủ can đảm để chấp nhận cuộc sống độc lập.) → D được đề cập.

Chọn C.

Câu 3

A. [I]                           

B. [II]                      
C. [III]                             
D. [IV]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. which is experiencing a rapid decline in its population because of the loss of its primary food source 
B. of which the population has decreased rapidly because of the loss of its primary food source 
C. is experiencing a rapid decline in its population because of the loss of its primary food source 
D. having experienced a rapid decline in its population because of the loss of its primary food source

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. learning online courses                                   
B. courses online learning                     
C. courses learning online               
D. online learning courses

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP