Câu hỏi:

10/03/2026 21 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

    HOW TO LIVE LONG AND HEALTHY

    Have you ever wondered what it takes to live a long and healthy life? The answer is not just about genetics; your daily habits (1) ______ an equally important role. People who live long lives often follow (2) ______ that keep them physically and mentally active.

    One important habit is having a balanced diet (3) ______ fresh, whole foods like vegetables, fruits, and nuts. Another step toward good health is to avoid (4) ______ processed foods. Physical activity is also crucial. Whether it’s walking, swimming, or yoga, these activities can keep your body fit and your mind sharp. You should also develop meaningful relationships, which are shown to be beneficial to emotional well-being. Many studies suggest that connecting (5) ______ others is vital for good health.

    Lastly, having a sense of purpose in life helps reduce stress and improves overall happiness. Start by making small, realistic changes to your routine at the beginning. By following these tips, many people lead a life that is not only long but also full of (6) ______ moments.

The answer is not just about genetics; your daily habits (1) ______ an equally important role.

A. play         

B. put                  
C. take                 
D. do

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cụm từ cố định

Ta có cụm từ: play a role – đóng một vai trò

Dịch: Câu trả lời không chỉ phụ thuộc vào gen; thói quen hàng ngày của bạn cũng đóng vai trò quan trọng không kém.

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

People who live long lives often follow (2) ______ that keep them physically and mentally active.

A. simple routines daily          
B. routines daily simple                     
C. daily simple routines                  
D. simple daily routines

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về trật tự từ, cụm từ

- Ta có cụm danh từ: daily routines – thói quen hàng ngày

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘simple’ phải đứng trước cụm danh từ ‘daily routines’

→ trật tự đúng: simple daily routines

Dịch: Những người sống thọ thường tuân theo những thói quen đơn giản hàng ngày giúp họ luôn năng động về thể chất và tinh thần.

Chọn D.

Câu 3:

One important habit is having a balanced diet (3) ______ fresh, whole foods like vegetables, fruits, and nuts.

A. includes 

B. which include 
C. including        
D. included

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Câu này đã có mệnh đề hoàn chỉnh với động từ chính ‘is having’, nên phần sau cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘a balanced diet’.

→ loại A do ‘include’ đang chia thì hiện tại đơn

→ loại B do đại từ quan hệ ‘which’ thay cho cụm danh từ ‘a balanced diet’ (danh từ số ít), cần đi kèm một động từ số ít mà ‘include’ là động từ số nhiều

→ C đúng do ‘including’ là cách rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động. Khi rút gọn một mệnh đề quan hệ dạng chủ động, ta bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ về V-ing.

→ loại D do ‘included’ đang chia thì quá khứ đơn hoặc là rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động, không đi kèm được với tân ngữ ‘fresh, whole foods’.

Dịch: Một thói quen quan trọng là có chế độ ăn uống cân bằng bao gồm các thực phẩm tươi, nguyên chất như rau, trái cây và các loại hạt.

Chọn C.

Câu 4:

Another step toward good health is to avoid (4) ______ processed foods.

A. to use      

B. using               
C. use                  
D. to using

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về danh động từ

Ta có cấu trúc: avoid + V-ing: tránh làm gì

Dịch: Một bước nữa để có một sức khỏe tốt là tránh sử dụng thực phẩm chế biến sẵn.

Chọn B.

Câu 5:

Many studies suggest that connecting (5) ______ others is vital for good health.

A. for           

B. at                     
C. to                    
D. with

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về giới từ

Ta có cụm từ: connect with somebody – kết nối, xây dựng mối quan hệ với ai đó

Dịch: Nhiều nghiên cứu cho thấy việc kết nối với người khác là yếu tố quan trọng để có được sức khỏe tốt.

Chọn D.

Câu 6:

By following these tips, many people lead a life that is not only long but also full of (6) ______ moments.

A. excitement                          

B. excited            
C. exciting     
D. excitingly

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ loại

A. excitement /ɪkˈsaɪtmənt/ (n): sự nhộn nhịp, sự sôi nổi                          

B. excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (adj): mong đợi, háo hức (dùng để miêu tả cảm xúc con người)

C. exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ (adj): hấp dẫn, thú vị (dùng để miêu tả tính chất sự vật, sự việc)

D. excitingly /ɪkˈsaɪtɪŋli/ (adv): một cách thú vị

Ở sau chỗ trống có danh từ ‘moments’

→ Chỗ trống cần điền một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ phía sau. Tính từ ‘exciting’ là đáp án phù hợp vì đây là tính từ dùng để miêu tả tính chất của sự vật, sự việc.

Dịch: Bằng cách làm theo những lời khuyên này, nhiều người có một cuộc sống không chỉ lâu mà còn tràn đầy những khoảnh khắc thú vị.

Chọn C.

Bài hoàn chỉnh:

HOW TO LIVE LONG AND HEALTHY

Have you ever wondered what it takes to live a long and healthy life? The answer is not just about genetics; your daily habits play an equally important role. People who live long lives often follow simple daily routines that keep them physically and mentally active.

One important habit is having a balanced diet including fresh, whole foods like vegetables, fruits, and nuts. Another step toward good health is to avoid using processed foods. Physical activity is also crucial. Whether it’s walking, swimming, or yoga, these activities can keep your body fit and your mind sharp. You should also develop meaningful relationships, which are shown to be beneficial to emotional well-being. Many studies suggest that connecting with others is vital for good health.

Lastly, having a sense of purpose in life helps reduce stress and improves overall happiness. Start by making small, realistic changes to your routine at the beginning. By following these tips, many people lead a life that is not only long but also full of exciting moments.

Dịch bài đọc:

LÀM SAO ĐỂ SỐNG LÂU VÀ KHỎE MẠNH

Bạn đã bao giờ tự hỏi những điều cần thiết để sống lâu và khỏe mạnh chưa? Câu trả lời không chỉ phụ thuộc vào gen; thói quen hàng ngày của bạn cũng đóng vai trò quan trọng không kém. Những người sống thọ thường tuân theo những thói quen đơn giản hàng ngày giúp họ luôn năng động về thể chất và tinh thần.

Một thói quen quan trọng là có chế độ ăn uống cân bằng bao gồm các thực phẩm tươi, nguyên chất như rau, trái cây và các loại hạt. Một bước nữa để có một sức khỏe tốt là tránh sử dụng thực phẩm chế biến sẵn. Hoạt động thể chất cũng rất quan trọng. Cho dù là đi bộ, bơi lội hay yoga, những hoạt động này có thể giúp cơ thể bạn khỏe mạnh và đầu óc minh mẫn. Bạn cũng nên phát triển các mối quan hệ ý nghĩa, điều này được chứng minh là có lợi cho sức khỏe tinh thần. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc kết nối với người khác là yếu tố quan trọng để có được sức khỏe tốt.

Cuối cùng, việc có mục đích sống giúp giảm căng thẳng và nhìn chung cải thiện mức độ hạnh phúc. Hãy bắt đầu bằng cách thực hiện những thay đổi nhỏ, thực tế trong thói quen của bạn ngay từ đầu. Bằng cách làm theo những lời khuyên này, nhiều người có một cuộc sống không chỉ lâu mà còn tràn đầy những khoảnh khắc thú vị.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. being constantly evolving 
B. is constantly evolving 
C. which is constantly evolving 
D. whose evolution is constant

Lời giải

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta nhận thấy câu đã có chủ ngữ ‘The job market’ kèm theo cụm ‘with new opportunities and challenges emerging every day’, nhưng chưa có động từ chính.

→ Câu cần một động từ chính chia theo chủ ngữ ‘The job market’ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

- A sai vì ‘being’ là dạng phân từ hiện tại, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

- B đúng vì ‘is evolving’ là động từ đang chia ở thì hiện tại tiếp diễn, phù hợp về mặt nghĩa và ngữ pháp.

- C, D sai vì đây là các mệnh đề quan hệ, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

Dịch: Thị trường việc làm, với những cơ hội và thách thức mới xuất hiện mỗi ngày, luôn không ngừng thay đổi.

Chọn B.

Câu 2

A. another                   

B. others                          
C. the other                            
D. other

Lời giải

Kiến thức về đại từ bất định

A. another + N (đếm được số ít): một cái khác/người khác

B. others: những cái khác/người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào

C. the other + N (số ít): cái/người còn lại trong bộ hai cái/người

Hoặc: the other + N (số nhiều) = the others: những cái/người còn lại trong bộ nhiều cái/người

D. other + N (không đếm được/đếm được số nhiều): những cái khác/người khác

Chỗ trống cần một từ chỉ người nói chung - những người mà trẻ con có thể kết nối và học hỏi được thông qua mạng xã hội → đại từ ‘others’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Mạng xã hội mang đến cơ hội tuyệt vời để trẻ kết nối và học hỏi từ người khác, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. In our minds 
B. In physical photo albums 
C. In digital forms like photos and posts 
D. In written diaries

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. higher engagement rates 
B. authenticity in presentation 
C. international travel expertise 
D. bridging generational gaps

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. simple routines daily          
B. routines daily simple                     
C. daily simple routines                  
D. simple daily routines

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP