Câu hỏi:

10/03/2026 18 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    The job market, with new opportunities and challenges emerging every day, (18) ______. It is essential for job seekers to stay updated with the latest trends and skills required. Preparation for job hunting begins well in advance, with individuals updating their resumes, networking, and enhancing their skills.

    During this process, various strategies are employed, such as attending job fairs and participating in online courses (19) ______. In addition to increasing employment opportunities, these activities foster professional networks and personal development. Recruitment firms and job portals give employers and job seekers a way to communicate, fostering a vibrant atmosphere that captures the essence of the labor market.

    Job hunting also serves as a time for self-assessment and goal setting, with many people evaluating their career paths. (20) ______. Activities like internships and certifications, which stand for career advancement and skill enhancement, are part of professional development, which is full of challenges and opportunities.

    People all across the world adjust to shifting demands and fortify their professional identities as they traverse the labor market. (21) ______. This process serves as a reminder of their career aspirations. Pursuing a career, (22) ______, preserving for upcoming generations the spirit of professional development. 

The job market, with new opportunities and challenges emerging every day, (18) ______.

A. being constantly evolving 
B. is constantly evolving 
C. which is constantly evolving 
D. whose evolution is constant

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta nhận thấy câu đã có chủ ngữ ‘The job market’ kèm theo cụm ‘with new opportunities and challenges emerging every day’, nhưng chưa có động từ chính.

→ Câu cần một động từ chính chia theo chủ ngữ ‘The job market’ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

- A sai vì ‘being’ là dạng phân từ hiện tại, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

- B đúng vì ‘is evolving’ là động từ đang chia ở thì hiện tại tiếp diễn, phù hợp về mặt nghĩa và ngữ pháp.

- C, D sai vì đây là các mệnh đề quan hệ, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

Dịch: Thị trường việc làm, với những cơ hội và thách thức mới xuất hiện mỗi ngày, luôn không ngừng thay đổi.

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

During this process, various strategies are employed, such as attending job fairs and participating in online courses (19) ______.

A. are skilled through these activities 
B. from that skills are gained through these activities 
C. get their skills enhanced through these activities 
D. which enhance skills through these activities

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Căn cứ vào câu đã có một động từ chính được chia theo dạng bị động thì hiện tại đơn (are employed), vì vậy chỗ trống ta cần một mệnh đề quan hệ hoặc động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.

-  Ta loại đáp án A và C vì ‘are skilled’ và ‘get’ là 2 động từ cùng chia theo thì của câu.

- Đáp án B sai vì không dùng giới từ đi với ‘that’ trong mệnh đề quan hệ.

- D đúng vì là một mệnh đề quan hệ hoàn chỉnh với đại từ ‘which’, bổ nghĩa cho “online courses”.

Dịch: Trong quá trình này, nhiều chiến lược khác nhau được áp dụng, chẳng hạn như tham gia hội chợ việc làm và các khóa học trực tuyến giúp cải thiện kỹ năng thông qua các hoạt động này.

Chọn D.

Câu 3:

Job hunting also serves as a time for self-assessment and goal setting, with many people evaluating their career paths. (20) ______.

A. People believe that gaining new skills and knowledge signifies an old beginning 
B. A fresh start leads to the pursuit of acquiring new skills and knowledge 
C. The pursuit of acquiring new skills and knowledge symbolizes a fresh start 
D. Not wanting to represent a fresh start, the pursuit of new skills and knowledge occurs

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu

A. Mọi người tin rằng việc học hỏi kỹ năng và kiến thức mới là dấu hiệu của một khởi đầu cũ.

→ Không hợp lý vì ‘old beginning’ mâu thuẫn về nghĩa với ngữ cảnh của câu.

B. Một khởi đầu mới dẫn đến việc theo đuổi việc học hỏi kỹ năng và kiến thức mới.

→ Không hợp lý theo ngữ cảnh, ‘fresh start’ không phải là nguyên nhân, việc tìm kiếm việc làm và phát triển kỹ năng mới là biểu tượng của một khởi đầu mới.

C. Việc học hỏi kỹ năng và kiến thức mới tượng trưng cho một khởi đầu mới.

→ Đáp án C đúng về cả ngữ pháp và ngữ nghĩa của câu. Câu này bổ sung thêm ý cho câu trước, nói đến việc người tìm việc tự đánh giá và trang bị thêm hành trang cho bản thân để phục vụ cho lộ trình sự nghiệp của bản thân.

D. Mặc dù không muốn biểu thị một khởi đầu mới, việc học hỏi kỹ năng và kiến thức mới vẫn diễn ra.

→ Không hợp lý về ngữ nghĩa và cấu trúc vì cấu trúc V-ing …, S + V chỉ dùng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, mà chủ ngữ của ‘want to present’ không thể là ‘the pursuit’. 

Dịch: Việc theo đuổi các kỹ năng và kiến thức mới tượng trưng cho một khởi đầu mới.

Chọn C.

Câu 4:

People all across the world adjust to shifting demands and fortify their professional identities as they traverse the labor market. (21) ______.

A. However, people wouldn't strengthen their professional relationships and connect to their career paths in order to navigate this market. 
B. People connect with their career paths so that this market can reinforce their professional ties 
C. Reinforcing professional ties and connecting individuals to their career paths, people navigate this market 
D. This process not only reinforces professional ties but also links individuals to their career paths

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

A. Tuy nhiên, mọi người sẽ không củng cố các mối quan hệ nghề nghiệp của mình và kết nối với con đường sự nghiệp để có thể điều hướng thị trường này.

→ Không phù hợp với nội dung câu trước vì mang nghĩa phủ định.

B. Mọi người kết nối với con đường sự nghiệp của họ để thị trường này có thể củng cố các mối quan hệ nghề nghiệp.

→ Không phù hợp vì không có tính liên kết với nội dung câu trước.

C. Củng cố các mối quan hệ nghề nghiệp và kết nối các cá nhân với con đường sự nghiệp của họ, mọi người điều hướng thị trường này.

→ Cấu trúc V-ing …, S + V chỉ dùng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ. Trong câu này, chủ ngữ của ‘reinforce" và "connect’ không phải là ‘people’. Do đó ta loại C.

D. Quá trình này không chỉ củng cố mối quan hệ chuyên môn mà còn gắn kết cá nhân với con đường sự nghiệp của họ.

→ Phù hợp với ngữ cảnh, tổng kết lại ý nghĩa của quá trình học hỏi để củng cố bản sắc nghề nghiệp của bản thân.

Dịch: Quá trình này không chỉ củng cố mối quan hệ chuyên môn mà còn gắn kết cá nhân với con đường sự nghiệp của họ.

Chọn D.

Câu 5:

Pursuing a career, (22) ______, preserving for upcoming generations the spirit of professional development. 

A. cherished traditions are transmitted across communities 
B. individuals make sure that valued customs are handed down 
C. the pursuit of a profession helps preserve cherished customs within communities 
D. this process can aid in preserving cherished customs among communities

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về phân từ hiện tại

* Xét nghĩa các đáp án:

A. những truyền thống quý giá được truyền lại qua các cộng đồng

B. mỗi cá nhân đảm bảo rằng những giá trị đáng quý được truyền lại

C. việc theo đuổi một nghề nghiệp giúp bảo tồn những phong tục quý giá trong các cộng đồng

D. quá trình này có thể giúp gìn giữ những phong tục quý giá giữa các cộng đồng

- Căn cứ vào mệnh đề ‘Pursuing a career’ ta suy ra câu này dùng cấu trúc: V-ing..., S + V mà điều kiện để dùng dạng này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.

- Xét về nghĩa, ‘cherished traditions’, ‘the pursuit of a profession’, ‘this process’ không thể là chủ ngữ của vế trước ‘Pursuing a career’. Do đó, ta loại A, C, D.

- Chỉ có ‘individuals’ mới có thể theo đuổi sự nghiệp. Chọn B.

Dịch: Trong hành trình theo đuổi sự nghiệp, mỗi cá nhân đảm bảo rằng những giá trị đáng quý được truyền lại, giữ gìn tinh thần phát triển nghề nghiệp cho các thế hệ sau.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

The job market, with new opportunities and challenges emerging every day, is constantly evolving. It is essential for job seekers to stay updated with the latest trends and skills required. Preparation for job hunting begins well in advance, with individuals updating their resumes, networking, and enhancing their skills.

During this process, various strategies are employed, such as attending job fairs and participating in online courses which enhance skills through these activities. In addition to increasing employment opportunities, these activities foster professional networks and personal development. Recruitment firms and job portals give employers and job seekers a way to communicate, fostering a vibrant atmosphere that captures the essence of the labor market.

Job hunting also serves as a time for self-assessment and goal setting, with many people evaluating their career paths. The pursuit of acquiring new skills and knowledge symbolizes a fresh start. Activities like internships and certifications, which stand for career advancement and skill enhancement, are part of professional development, which is full of challenges and opportunities.

People all across the world adjust to shifting demands and fortify their professional identities as they traverse the labor market. This process not only reinforces professional ties but also links individuals to their career paths. This process serves as a reminder of their career aspirations. Pursuing a career, individuals make sure that valued customs are handed down, preserving for upcoming generations the spirit of professional development.

Dịch bài đọc:

Thị trường việc làm, với những cơ hội và thách thức mới xuất hiện mỗi ngày, luôn không ngừng thay đổi. Điều cần thiết đối với người tìm việc là phải cập nhật những xu hướng và kỹ năng cần có mới nhất. Sự chuẩn bị cho việc tìm kiếm việc làm bắt đầu từ sớm, với việc cá nhân cập nhật hồ sơ, mở rộng mạng lưới quan hệ và nâng cao kỹ năng của mình.

Trong quá trình này, nhiều chiến lược khác nhau được áp dụng, chẳng hạn như tham gia hội chợ việc làm và các khóa học trực tuyến giúp cải thiện kỹ năng thông qua các hoạt động này. Bên cạnh việc tăng cường cơ hội việc làm, những hoạt động này còn tạo điều kiện cho mạng lưới chuyên nghiệp và phát triển cá nhân. Các công ty tuyển dụng và cổng thông tin việc làm cung cấp cho nhà tuyển dụng và người tìm việc phương tiện liên lạc, tạo ra một môi trường sôi động phản ánh tinh thần của thị trường lao động.

Việc tìm kiếm việc làm cũng là thời gian để tự đánh giá và đặt ra mục tiêu, với nhiều người xem xét lại con đường sự nghiệp của mình. Việc theo đuổi các kỹ năng và kiến thức mới tượng trưng cho một khởi đầu mới. Các hoạt động như thực tập và chứng chỉ đại diện cho sự thăng tiến trong sự nghiệp và nâng cao kỹ năng, là một phần của quá trình phát triển nghề nghiệp đầy thách thức và cơ hội.

Người lao động trên toàn thế giới thích ứng với các yêu cầu thay đổi và củng cố bản sắc nghề nghiệp của mình khi bước qua thị trường lao động. Quá trình này không chỉ củng cố mối quan hệ chuyên môn mà còn gắn kết cá nhân với con đường sự nghiệp của họ. Quá trình này nhắc nhở họ về khát vọng nghề nghiệp của mình. Trong hành trình theo đuổi sự nghiệp, mỗi cá nhân đảm bảo rằng những giá trị đáng quý được truyền lại, giữ gìn tinh thần phát triển nghề nghiệp cho các thế hệ sau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. play         

B. put                  
C. take                 
D. do

Lời giải

Kiến thức về cụm từ cố định

Ta có cụm từ: play a role – đóng một vai trò

Dịch: Câu trả lời không chỉ phụ thuộc vào gen; thói quen hàng ngày của bạn cũng đóng vai trò quan trọng không kém.

Chọn A.

Câu 2

A. another                   

B. others                          
C. the other                            
D. other

Lời giải

Kiến thức về đại từ bất định

A. another + N (đếm được số ít): một cái khác/người khác

B. others: những cái khác/người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào

C. the other + N (số ít): cái/người còn lại trong bộ hai cái/người

Hoặc: the other + N (số nhiều) = the others: những cái/người còn lại trong bộ nhiều cái/người

D. other + N (không đếm được/đếm được số nhiều): những cái khác/người khác

Chỗ trống cần một từ chỉ người nói chung - những người mà trẻ con có thể kết nối và học hỏi được thông qua mạng xã hội → đại từ ‘others’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Mạng xã hội mang đến cơ hội tuyệt vời để trẻ kết nối và học hỏi từ người khác, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. In our minds 
B. In physical photo albums 
C. In digital forms like photos and posts 
D. In written diaries

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. higher engagement rates 
B. authenticity in presentation 
C. international travel expertise 
D. bridging generational gaps

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. simple routines daily          
B. routines daily simple                     
C. daily simple routines                  
D. simple daily routines

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP