Đo chỉ số đường huyết của một người theo các khung giờ khác nhau, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị sau:
![]() |
Dựa vào thông tin trên hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Người này cần tăng cường ăn nhiều thức ăn đường bột.
b. Ở thời điểm 20h tuyến tụy tăng tiết glucagon.
c. Ở thời điểm 14h tuyến tụy tăng tiết insulin.
d. Người này bị bệnh tiểu đường.
Quảng cáo
Trả lời:
ĐA: SSĐS
- Qua biểu đồ cho thấy người này bình thường vì chỉ số đường huyết khi ngủ và sau điều chỉnh đều về mức 4,0..
- a) sai, không cần tăng cường thức ăn đường bột.
- b) sai, ở 20h, tuyến tụy tăng tiết insulin.
- c) đúng.
- d) sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 6
- Vì người 1, 2 có nhóm máu khác nhau; người 5,6 có nhóm máu khác nhau và khác cả bố (1), mẹ (2) 4 người 1, 2, 5, 6 có 4 nhóm máu khác nhau A, B, AB và O.
- Vì người số 7 có nhóm máu A, ba người 5,6,7 có nhóm máu khác nhau và 5, 6 khác nhóm máu của 1, 2 1, 2 có nhóm máu A và B (IAIO và IBIO), người con 5, 6 có nhóm máu AB (IAIB) và O (IOIO).
- Người số 7 có tóc xoăn nên số 1, 2 có ít nhất 1 người tóc xoăn. Vì số 5, 6 khác cả bố và mẹ về hình dạng tốc số 5, 6 có tóc thẳng, 1 và 2 đều có tóc xoăn.
- Kiểu gene của những người trong phả hệ là
Có thể có tối đa 6 người có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene là 1, 2, 3, 4, 7 và 8.
Câu 2
a. Cả 2 tính trạng đều có liên kết với giới tính.
b. Có thể có hoán vị gene với tần số bằng 20%.
c. F1 có tất cả 28 loại kiểu gene.
d. Trong số ruồi cái cánh nguyên, mắt đỏ ở F1, số ruồi dị hợp tất cả các cặp gene chiếm tỉ lệ bằng 1/6.
Lời giải
ĐA: SSĐĐ
- Xét riêng tính trạng màu mắt: cả đực và cái đều có tỉ lệ 37,5% mắt đỏ : 12,5% mắt trắng
gene trên NST thường; A (mắt đỏ) trội so với a (mắt trắng).
P: Aa x Aa.
- Xét riêng tính trạng hình dạng cánh
+ Đực: 18,75% cánh nguyên : 31,25% cánh xẻ; Cái: 37,5% cánh nguyên : 12,5% cánh xẻ
Gene trên NST X.
+ Tỉ lệ KH chung ở 2 giới: 56,25% cánh nguyên : 43,75% cánh xẻ (9:7)
tính trạng do 2 cặp gene phân li độc lập quy định, tương tác gián tiếp.
+ Quy ước: (B-D-): cánh nguyên; (B-dd + bbD- + bbdd): cánh xẻ.
+ P: BbXDXd x bbXDY.
- Xét đồng thời: Tỉ lệ cánh nguyên mắt đỏ ở F = 45% là tỉ lệ của hoán vị gene.
- KH cánh nguyên, mắt đỏ (A-B-XD-) = 0,45 (A-B-) = 0,6 (aabb) = 0,1
ruồi cái P cho giao tử ab = 0,2 Kiểu gene dị chéo, hoán vị gene với = 40%.
Kiểu gene của P là: \(\frac{Ab}{aB}\)XDXd × \(\frac{AB}{ab}\)XDY; hoán vị ở cái với tần số 40%.
- a) sai.
- b) sai.
- c) đúng, số loại kiểu gene = 7 x 4 = 28.
- d) đúng, tỉ lệ cần tìm = \(\frac{\frac{AB}{ab}{X}^{D}{X}^{d}}{30\%}\) = \(\frac{2×0,5×0,2×\frac{1}{4}}{0,3}\) =1/6.
Câu 3
Biến động số lượng theo chu kì năm.
Không phải biến động số lượng.
Biến động số lượng theo chu kì mùa.
Biến động số lượng không theo chu kì.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Loài I thích nghi với môi trường lạnh tốt hơn loài II.
b. Nếu nuôi chung 2 loài với số lượng tương đương ở nhiệt độ 13oC thì loài I có khả năng sống sót tốt hơn.
c. Ở môi trường tự nhiên, vùng phân bố của hai loài này thường tách biệt nhau.
d. Do biến đổi khí hậu, nhiệt độ ở vùng núi tăng lên, trong tương lai, vùng phân bố của loài II có thể mở rộng lên các khu vực có độ cao lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Bảng sau thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài động vật (được kí hiệu từ 1 đến 5).
| Đặc điểm
Loài | Xương sống | Hàm bản lề | Bốn chi | Màng ối |
| 1 | - | - | - | - |
| 2 | + | + | + | - |
| 3 | + | + | - | - |
| 4 | + | - | - | - |
| 5 | + | + | + | + |
Loài nào có quan hệ họ hàng xa nhất với loài 1?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


