Câu hỏi:

10/03/2026 7 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

    Can you remember exactly what you were doing on this day two years ago? Probably not. But Aurelien Hayman can. Say any date to Aurelien – four, five, six years ago – and he can remember what he was wearing, what music he listened to, who he talked to, and if the sun was shining. Most of us can only remember about 11 events from each year of our lives, but Aurelien has a condition called hyperthymesia, which means he can remember almost everything. “It’s like the dates have pictures,” he says. 

    Unlike Aurelien, most of us don’t have a perfect memory. How do you remember what you did last year? Well, you probably look for the past in your pocket, on your phone. That’s where a lot of our memories are now – in photos, posts, and playlists. It’s all online. 

    Our smartphones also give us instant mobile access to all kinds of information 24/7. In the pre-digital past, things were different. People memorized numbers, names, addresses, times, dates, and directions because it wasn’t practical to carry around address books, maps, and diaries. Nowadays, there’s an app for everything. We are storing more and more information online, so we remember less and less. Think about it: when did you last memorize a telephone number? Do you know your own number? 

    [I] If most information that we need is now online in the cloud, why do we need to remember anything? [II] Some people say that this “Google Effect” is making us stupid. But maybe the internet is making us smarter. [III] Memorizing information takes time, and need for such memory may be rooted in our ability to connect with our past. Maybe it’s more useful to learn how to find, compare, and use information. [IV] 

    Here’s a problem though – imagine you look up one sunny day and the cloud disappears. If a virus eats our data, do we lose the records, memories, and knowledge of a whole generation? Perhaps it’s time to remember a few phone numbers and buy a photo album, diary, and notebook, just in case… 

According to the passage, where do most of our memories reside now? 

A. In our minds 
B. In physical photo albums 
C. In digital forms like photos and posts 
D. In written diaries

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thông tin chi tiết

Theo đoạn văn, hầu hết ký ức của chúng ta hiện nằm ở đâu?

A. Trong tâm trí chúng ta                                                              B. Trong album ảnh vật lý

C. Dưới hình thức kỹ thuật số như ảnh và bài đăng                         D. Trong nhật ký viết tay

Thông tin: How do you remember what you did last year? Well, you probably look for the past in your pocket, on your phone. That's where a lot of our memories are now - in photos, posts, and playlists. It's all online. (Làm sao bạn nhớ được những gì minh đã làm vào năm ngoái? Vâng, có lẽ bạn sẽ tìm kiếm quá khứ trong túi hoặc trên điện thoại của mình. Đó là nơi lưu trữ rất nhiều ký ức của chúng ta hiện nay - trong ảnh, bài đăng và danh sách phát. Tất cả đều trực tuyến)

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word ‘practical’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______. 

A. theoretical               

B. likely                   
C. realistic     
D. rational 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Từ ‘practical’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______

A. theoretical /,θɪa'retɪkl/ (adj): mang tính lý thuyết

B. likely /'laɪ.kli/ (adj): có khả năng xảy ra

C. realistic /ˌrɪəˈlɪs.tɪk/ (adj): thực tế

D. rational /'ræʃ.ən.əl/ (adj): hợp lý

→ practical /ˈpræktɪkl/ (adj): thực hành, thực tế >< theoretical /,θɪa'retɪkl/ (adj): mang tính lý thuyết

Thông tin: People memorized numbers, names, addresses, times, dates, and directions because it wasn’t practical to carry around address books, maps, and diaries. (Mọi người ghi nhớ các con số, tên, địa chỉ, thời gian, ngày tháng và đường đi vì việc mang theo mình sổ địa chỉ, bản đồ và nhật ký là không thực tế.)

Chọn A.

Câu 3:

The word ‘it’ in paragraph 3 refers to ______.     

A. your own phone number                     
B. a smartphone                      
C. the act of memorizing a phone number                        
D. the act of storing information

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ quy chiếu

Từ ‘it’ trong đoạn 3 chỉ ______.

A. your own phone number (phr): số điện thoại của chính bạn                          

B. a smartphone (phr): một chiếc điện thoại

C. the act of memorizing a phone number (phr): hành động ghi nhớ số điện thoại    

D. the act of storing information (phr): hành động lưu trữ thông tin

Thông tin: Think about it: when did you last memorize a telephone number? Do you know your own number? (Hãy nghĩ về điều này: lần cuối cùng bạn ghi nhớ một số điện thoại là khi nào? Bạn có biết số điện thoại của mình không?)

→ Từ ‘it’ nhắc tới ‘last memorize a telephone number’ ở phía sau.

Chọn C.

Câu 4:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3? 

A. Storing vast amounts of information online leads to a development in our memory capacity.
B. We tend to memorize more details now that we have digital storage options. 
C. As we increasingly save information on the internet, our ability to remember it diminishes. 
D. The less we rely on online storage for information, the better we need to remember things ourselves.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về paraphrasing

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

A. Lưu trữ lượng lớn thông tin trực tuyến dẫn đến sự phát triển về khả năng ghi nhớ của chúng ta

B. Chúng ta có xu hướng ghi nhớ nhiều chi tiết hơn khi có các tùy chọn lưu trữ kỹ thuật số

C. Khi chúng ta ngày càng lưu trữ thông tin trên internet nhiều thì khả năng ghi nhớ của chúng ta giảm đi

D. Chúng ta càng ít phụ thuộc vào lưu trữ trực tuyến đế lấy thông tin, chúng ta càng cần ghi nhớ mọi thứ tốt hơn

Câu gạch chân: We are storing more and more information online, so we remember less and less. (Chúng ta đang lưu trữ ngày càng nhiều thông tin trực tuyến, vì vậy chúng ta nhớ ngày càng ít.)Thông tin:

Chọn C.

Câu 5:

Which of the following best summarizes paragraph 3? 

A. People used to memorize important information because they did not have smartphones or digital tools.     
B. The invention of smartphones has eliminated the need for memorization, leading to a decline in our memory skills.  
C. Smartphones have replaced the need to memorize a lot of details, as we now store everything online and rely less on memory.     
D. Modern technology has made it easier to store information online, but it may have negative effects on our memory. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ý chính của đoạn

Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 3 đúng nhất?

A. Mọi người thường ghi nhớ thông tin quan trọng vì họ không có điện thoại thông minh hoặc công cụ kỹ thuật số.

B. Phát minh ra điện thoại thông minh đã loại bỏ nhu cầu ghi nhớ, dẫn đến suy giảm kỹ năng ghi nhớ của chúng ta.

C. Điện thoại thông minh đã thay thế nhu cầu ghi nhớ nhiều thông tin chi tiết, vì hiện nay chúng ta lưu trữ mọi thứ trực tuyến và ít phụ thuộc vào bộ nhớ hơn.

D. Công nghệ hiện đại giúp lưu trữ thông tin trực tuyến dễ dàng hơn, nhưng nó có thể gây ra những tác động tiêu cực đến trí nhớ của chúng ta.

Thông tin: Our smartphones also give us instant mobile access to all kinds of information 24/7. In the pre-digital past, things were different. People memorized numbers, names, addresses, times, dates, and directions because it wasn't practical to carry around address books, maps, and diaries. Nowadays, there's an app for everything. We are storing more and more information online, so we remember less and less. Think about it: when did you last memorize a telephone number? Do you know your own number? (Điện thoại thông minh của chúng ta cũng cung cấp cho chúng ta quyền truy cập di động tức thời vào mọi loại thông tin 24/7. Trong quá khứ trước thời đại kỹ thuật số, mọi thứ khác biệt. Mọi người ghi nhớ các con số, tên, địa chỉ, thời gian, ngày tháng và đường đi vì việc mang theo mình sổ địa chỉ, bản đồ và nhật ký là không thực tế. Ngày nay, có ứng dụng cho mọi thứ. Chúng ta đang lưu trữ ngày càng nhiều thông tin trực tuyến, vì vậy chúng ta nhớ ngày càng ít. Hãy nghĩ về điều này: lần cuối cùng bạn ghi nhớ một số điện thoại là khi nào? Bạn có biết số điện thoại của mình không?)

Chọn C.

Câu 6:

Where in paragraph 4 does the following sentence best fit? 

Why fill our heads with facts and figures when they are a couple of clicks away? Why learn things when you can look them up?

A. [I]                           

B. [II]                      
C. [III]     
D. [IV] 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Tại sao phải lấp đầy đầu óc chúng ta bằng các sự kiện và số liệu khi chúng chỉ cách chúng ta vài cú nhấp chuột? Tại sao phải học mọi thứ khi bạn có thể tra cứu chúng?

A. [I]                            B. [II]                           C. [III]                          D. [IV]

→ Câu trên phù hợp ở vị trí [II] vì nó liên kết mạch lạc với câu hỏi phía trước ‘If most information that we need is now online in the cloud, why do we need to remember anything?’.

Thông tin:

Chọn B.

Câu 7:

The phrase ‘rooted in’ in paragraph 4 could be best replaced by ______.

A. eliminated by          

B. separated from    
C. connected with     
D. based on 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Cụm từ ‘rooted in’ ở đoạn 4 có thể được thay thế bằng ______.

A. eliminated by (phr): bị loại bỏ bởi

B. separated from (phr): bị tách biệt khỏi

C. connected with (phr): được kết nối với

D. based on (phr): dựa vào, dựa trên

→ rooted in (phr): bắt nguồn từ, dựa vào = based on (phr): dựa vào, dựa trên

Thông tin: Memorizing information takes time, and need for such memory may be rooted in our ability to connect with our past. (Ghi nhớ thông tin cần có thời gian và nhu cầu về trí nhớ như vậy có thể dựa vào khả năng kết nối với quá khứ của chúng ta.)

Chọn D.

Câu 8:

Which of the following is NOT TRUE, according to the passage? 

A. The “Google Effect” raises concerns about our reliance on technology.     
B. It is unnecessary to memorize any information because everything is available online.     
C. In the past, people memorized important information because it was inconvenient to carry around address books and maps.     
D. Aurelien Hayman can recall specific details from any given date in the past several years. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thông tin đúng/sai

Điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG theo như bài đọc?

A. "Hiệu ứng Google" nêu lên mối lo ngại về sự phụ thuộc của chúng ta vào công nghệ.

B. Không cần phải ghi nhớ bất kỳ thông tin nào vì mọi thứ đều có sẵn trực tuyến.

C. Trước đây, mọi người ghi nhớ thông tin quan trọng vì bất tiện khi mang theo sổ địa chỉ và bản đồ.

D. Aurelien Hayman có thể nhớ lại các chi tiết cụ thể từ bất kỳ ngày nào trong vài năm qua.

Thông tin:

- If most information that we need is now online in the cloud, why do we need to remember anything? Why fill our heads with facts and figures when they are a couple of clicks away? Why learn things when you can look them up? Some people say that this “Google Effect” is making us stupid. (Nếu hầu hết thông tin chúng ta cần hiện đã có trên lưu trữ đám mây, tại sao chúng ta còn cần phải ghi nhớ bất cứ điều gì? Tại sao phải lấp đầy đầu óc chúng ta bằng các sự kiện và số liệu khi chúng chỉ cách chúng ta vài cú nhấp chuột? Tại sao phải học mọi thứ khi bạn có thể tra cứu chúng? Một số người nói rằng "Hiệu ứng Google" này đang khiến chúng ta trở nên ngu ngốc.) → A đúng.

- Perhaps it's time to memorize a few phone numbers and buy a photo album, diary, and a notebook, just in case,... (Có lẽ đã đến lúc ghi nhớ một vài số điện thoại và mua một album ảnh, nhật ký và một cuốn sổ tay, phòng trường hợp,....) → B sai vì việc ghi nhớ một vài thông tin là cần thiết.

- In the pre-digital past, things were different. People memorized numbers, names, addresses, times, dates, and directions because it wasn't practical to carry around address books, maps, and diaries. (Trong quá khứ trước thời đại kỹ thuật số, mọi thứ khác biệt. Mọi người ghi nhớ các con số, tên, địa chỉ, thời gian, ngày tháng và đường đi vì việc mang theo mình sổ địa chỉ, bản đồ và nhật ký là không thực tế.) → C đúng.

- Say any date to Aurelien - four, five, six years ago - and he can remember what he was wearing, what music he listened to, who he talked to, and if the sun was shining. (Hãy nói bất kỳ ngày nào với Aurelien - bốn, năm, sáu năm trước - và anh ấy có thể nhớ những gì anh ấy đã mặc, những bản nhạc anh ấy đã nghe, những người anh ấy đã nói chuyện và liệu mặt trời có chiếu sáng không.) → D đúng.

Chọn B.

Câu 9:

Which of the following can most likely be inferred from the passage? 

A. Aurelien Hayman’s memory is considered a typical human ability.     
B. Relying on technology guarantees the preservation of memories.     
C. Memorizing information is becoming less valued in the digital age.     
D. Keeping a diary is an outdated practice in the modern world. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thông tin suy luận

Câu nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?

A. Trí nhớ của Aurelien Hayman được coi là một khả năng điển hình của con người.

B. Việc dựa vào công nghệ đảm bảo lưu giữ được ký ức.

C. Việc ghi nhớ thông tin đang trở nên ít được coi trọng hơn trong thời đại kỹ thuật số.

D. Việc viết nhật ký là một thói quen lỗi thời trong thế giới hiện đại.

Thông tin:

- Unlike Aurelien, most of us don’t have a perfect memory. (Không giống như Aurelien, hầu hết chúng ta đều không có trí nhớ hoàn hảo.)

→ A sai vì khả năng ghi nhớ của Aurelien đặc biệt và không phải ai cũng giống như vậy.

- Here’s a problem though – imagine you look up one sunny day and the cloud disappears. If a virus eats our data, do we lose the records, memories, and knowledge of a whole generation? (Nhưng đây là một vấn đề - hãy tưởng tượng bạn nhìn lên trời vào một ngày nắng và đám mây biến mất. Nếu một loại vi-rút ăn mất dữ liệu của chúng ta, liệu chúng ta có mất đi những gì ta lưu giữ, ký ức và kiến thức của cả một thế hệ không?)

→ B sai vì có nguy cơ những dữ liệu lưu trữ bằng công nghệ sẽ biến mất.

- If most information that we need is now online in the cloud, why do we need to remember anything? Why fill our heads with facts and figures when they are a couple of clicks away? Why learn things when you can look them up? (Nếu hầu hết thông tin chúng ta cần hiện đã có trên lưu trữ đám mây, tại sao chúng ta còn cần phải ghi nhớ bất cứ điều gì? Tại sao phải lấp đầy đầu óc chúng ta bằng các sự kiện và số liệu khi chúng chỉ cách chúng ta vài cú nhấp chuột? Tại sao phải học mọi thứ khi bạn có thể tra cứu chúng?)

→ C đúng.

- D sai vì không có thông tin trong bài đọc.

Chọn C.

Câu 10:

Which of the following best summarizes the passage? 

A. Aurelien Hayman’s unique memory condition illustrates how people used to remember information before smartphones existed.     
B. The reliance on digital devices for information storage has changed our relationship with memory, raising concerns about the potential loss of knowledge.     
C. Hyperthymesia is an extraordinary ability that highlights the importance of memorization in today’s digital age.     
D. The internet makes it unnecessary to memorize facts and figures, which could lead to a decline in cognitive skills. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về ý chính toàn bài

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?

A. Tình trạng trí nhớ độc đáo của Aurelien Hayman minh họa cách mọi người từng ghi nhớ thông tin trước khi điện thoại thông minh ra đời.

B. Việc phụ thuộc vào các thiết bị kỹ thuật số để lưu trữ thông tin đã thay đổi mối quan hệ của chúng ta với trí nhớ, làm dấy lên mối lo ngại về khả năng mất kiến thức.

C. Hội chứng trí nhớ siêu phàm là một khả năng phi thường làm nổi bật tầm quan trọng của việc ghi nhớ trong thời đại kỹ thuật số ngày nay.

D. Internet khiến việc ghi nhớ các sự kiện và con số trở nên không cần thiết, điều này có thể dẫn đến suy giảm kỹ năng nhận thức.

* Tóm tắt:

Đoạn 1: Hội chứng trí nhớ siêu phàm của Aurelien.

Đoạn 2: Giờ đây, ký ức của chúng ta được lưu trữ phần nhiều qua nền tảng trực tuyến, trên điện thoại.

Đoạn 3: Sự khác nhau giữa việc ghi nhớ thời chưa có kỹ thuật số và hiện tại; giờ đây ta lưu trữ thông tin trực tuyến nhiều hơn và ghi nhớ ít đi.

Đoạn 4: Các kỹ năng như tìm kiếm, so sánh và sử dụng thông tin có thể hữu dụng hơn so với việc ghi nhớ chúng.

Đoạn 5: Mối lo ngại về khả năng mất đi kiến thức, ký ức khi chúng ta phụ thuộc vào các thiết bị kỹ thuật số để ghi nhớ.

→ B là lựa chọn chính xác và đầy đủ nhất.

* Xét các đáp án còn lại:

- A sai vì khả năng ghi nhớ thông tin của Aurelien khác với mọi người và không thể đại diện cho số đông.

- C sai vì việc đề cập tới hội chứng trí nhớ siêu phàm là để nhấn mạnh khả năng ghi nhớ của những người mắc hội chứng đó khác với phần đông mọi người.

- D sai vì đây là thông tin chưa chắc chắn, tác giả đề cập rằng có khả năng mạng Internet khiến con người thông minh hơn.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Bạn có thể nhớ chính xác những gì bạn đã làm vào ngày này hai năm trước không? Có lẽ là không. Nhưng Aurelien Hayman thì có thể. Hãy nói bất kỳ ngày nào với Aurelien - bốn, năm, sáu năm trước - và anh ấy có thể nhớ những gì anh ấy đã mặc, những bản nhạc anh ấy đã nghe, những người anh ấy đã nói chuyện và liệu mặt trời có chiếu sáng không. Hầu hết chúng ta chỉ có thể nhớ khoảng 11 sự kiện mỗi năm của cuộc đời mình, nhưng Aurelien mắc một hội chứng gọi là trí nhớ siêu phàm (hyperthymesia), có nghĩa là anh ấy có thể nhớ hầu như mọi thứ. "Cứ như thể ngày tháng được phác họa thành những bức tranh vậy.", anh ấy nói.

Không giống như Aurelien, hầu hết chúng ta đều không có trí nhớ hoàn hảo. Làm sao bạn nhớ được những gì mình đã làm vào năm ngoái? Vâng, có lẽ bạn sẽ tìm kiếm quá khứ trong túi hoặc trên điện thoại của mình. Đó là nơi lưu trữ rất nhiều ký ức của chúng ta hiện nay - trong ảnh, bài đăng và danh sách phát. Tất cả đều trực tuyến.

Điện thoại thông minh của chúng ta cũng cung cấp cho chúng ta quyền truy cập di động tức thời vào mọi loại thông tin 24/7. Trong quá khứ trước thời đại kỹ thuật số, mọi thứ khác biệt. Mọi người ghi nhớ các con số, tên, địa chỉ, thời gian, ngày tháng và đường đi vì việc mang theo mình sổ địa chỉ, bản đồ và nhật ký là không thực tế. Ngày nay, có ứng dụng cho mọi thứ. Chúng ta đang lưu trữ ngày càng nhiều thông tin trực tuyến, vì vậy chúng ta nhớ ngày càng ít. Hãy nghĩ về điều này: lần cuối cùng bạn ghi nhớ một số điện thoại là khi nào? Bạn có biết số điện thoại của mình không?

Nếu hầu hết thông tin chúng ta cần hiện đã có trên lưu trữ đám mây, tại sao chúng ta còn cần phải ghi nhớ bất cứ điều gì? Tại sao phải lấp đầy đầu óc chúng ta bằng các sự kiện và số liệu khi chúng chỉ cách chúng ta vài cú nhấp chuột? Tại sao phải học mọi thứ khi bạn có thể tra cứu chúng? Một số người nói rằng "Hiệu ứng Google" này đang khiến chúng ta trở nên ngu ngốc. Nhưng có lẽ internet đang khiến chúng ta thông minh hơn. Ghi nhớ thông tin cần có thời gian và nhu cầu về trí nhớ như vậy có thể dựa vào khả năng kết nối với quá khứ của chúng ta. Có lẽ sẽ hữu ích hơn nếu học cách tìm kiếm, so sánh và sử dụng thông tin.

Nhưng đây là một vấn đề - hãy tưởng tượng bạn nhìn lên trời vào một ngày nắng và đám mây biến mất. Nếu một loại vi-rút ăn mất dữ liệu của chúng ta, liệu chúng ta có mất đi những gì ta lưu giữ, ký ức và kiến thức của cả một thế hệ không? Có lẽ đã đến lúc ghi nhớ một vài số điện thoại và mua một album ảnh, nhật ký và một cuốn sổ tay, phòng trường hợp...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. being constantly evolving 
B. is constantly evolving 
C. which is constantly evolving 
D. whose evolution is constant

Lời giải

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta nhận thấy câu đã có chủ ngữ ‘The job market’ kèm theo cụm ‘with new opportunities and challenges emerging every day’, nhưng chưa có động từ chính.

→ Câu cần một động từ chính chia theo chủ ngữ ‘The job market’ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

- A sai vì ‘being’ là dạng phân từ hiện tại, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

- B đúng vì ‘is evolving’ là động từ đang chia ở thì hiện tại tiếp diễn, phù hợp về mặt nghĩa và ngữ pháp.

- C, D sai vì đây là các mệnh đề quan hệ, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

Dịch: Thị trường việc làm, với những cơ hội và thách thức mới xuất hiện mỗi ngày, luôn không ngừng thay đổi.

Chọn B.

Câu 2

A. play         

B. put                  
C. take                 
D. do

Lời giải

Kiến thức về cụm từ cố định

Ta có cụm từ: play a role – đóng một vai trò

Dịch: Câu trả lời không chỉ phụ thuộc vào gen; thói quen hàng ngày của bạn cũng đóng vai trò quan trọng không kém.

Chọn A.

Câu 3

A. another                   

B. others                          
C. the other                            
D. other

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. higher engagement rates 
B. authenticity in presentation 
C. international travel expertise 
D. bridging generational gaps

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. simple routines daily          
B. routines daily simple                     
C. daily simple routines                  
D. simple daily routines

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP