Câu hỏi:

11/03/2026 166 Lưu

Nghiên cứu enzyme E ở hai loài trong cùng một chi, người ta xác định được hai biến thể enzyme E1 và E2, chúng cùng xúc tác cho một phản ứng trong tế bào. Hai biến thể này không chỉ có cùng số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide mà trình tự các amino acid cũng giống nhau ở hầu hết các đoạn, ngoại trừ một đoạn kí hiệu là S1 ở biến thể E1 và S2 ở biến thể E2. Trình tự amino acid và trình tự nucleotide của các biến thể như sau:

Đoạn DNA ở mạch khuôn của E1: 3'-CAG- GTA- TAA- GTT- TTT- GGA- AGT- CGA- 5'

Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala.

Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu- Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala.

Biết gene mã hóa biến thể E2 được hình thành từ gene mã hóa biến thể E1 do xuất hiện hai đột biến điểm. Một số loại amino acid và các codon tương ứng có thể có trên phân tử mRNA thể hiện ở bảng sau:

Nghiên cứu enzyme E ở hai loài trong cùng một chi, người ta xác định được hai biến thể
enzyme E1 và E2, chúng cùng xúc tác cho một phản ứng trong tế bào. Hai biến thể này không chỉ có cùng số (ảnh 1)

a. Đoạn gene mã hóa S1 đã xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotide T - A bằng cặp A - T ở hai vị trí để tạo ra S2.

Đúng
Sai

b. Trong cùng điều kiện phản ứng, người ta nhận thấy hiệu quả xúc tác của biến thể E2 thấp hơn E1 , chứng tỏ đột biến này đã làm thay đổi cấu trúc, chức năng của protein nên hiệu quả xúc tác phản ứng của E2 kém hơn.

Đúng
Sai

c. Tỉ lệ A/G của đoạn gene mã hóa S1 là 5/3.

Đúng
Sai

d. Nếu thực hiện giải xoắn và tách hoàn toàn 2 mạch của đoạn gene mã hóa S1 và S2, sau đó trộn lẫn và cho hạ nhiệt độ để các mạch đơn liên kết bổ sung trở lại, số loại phân tử DNA kép tối đa có thể tạo ra là 4 loại.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Sai

Ta có:

Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala.

Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu- Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala.

-> E2 và E1 khác nhau ở 2 amino acid -> Xảy ra 2 đột biến điểm

- Xét đột biến His -> Leu

+ His được mã hóa bởi: 5'-CAU-3’

+ Leu được mã hóa bởi: 5'-UUA, UUG, CUU-3'

-> Khả năng cao nhất là đột biến đã chuyển đoạn CAU thành CUU

-> Đột biến thay T-A thành A-T

- Xét đột biến Lys -> Asn

+ Lys được mã hóa bởi: 5'-AAA-3’

+ Asn được mã hóa bởi: 5'-AAU, AAC-3'

-> Có 2 khả năng xảy ra là đột biến thay thế T-A thành A-T (AAA -> AAU) hoặc T-A thành G- C (AAA -> AAC)

b. Đúng

E2 xuất hiện sau 2 đột biến điểm ở E1 dẫn đến làm thay đổi 2 amino acid  thay đổi chức năng và cấu trúc của protein -> hiệu quả xúc tác phản ứng của E2 kém hơn E1

c. Đúng

Đoạn mạch khuân: 3'-CAG- GTA- TAA- GTT- TTT- GGA- AGT- CGA- 5'

-> Đoạn gene mã hóa S1: 5’-GTC – CAT – ATT – AAA – CCT – TCA – GCT-3’

-> A/G = 15/9 = 5/3

d. Sai

Đoạn gene S1 có 2 mạch Đoạn gene S2 có 2 mạch

-> Khi các đoạn gene bị phân li thành 2 mạch, sau đó tổ hợp gene ngẫu nhiên thì ta thu được số loại phân tử DNA tối đa là 2C4 = 6 loại

Đáp án: S, Đ, Đ, S

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khi tâm thất co, mỏm tim co trước do xung thần kinh được truyền đến mỏm tim trước.

Đúng
Sai

b. Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này co chức năng tương tự cấu trúc (3).

Đúng
Sai

c. Người bị hẹp van động mạch chủ có tần số phát nhịp của nút xoang nhĩ giảm so với bình thường.

Đúng
Sai

d. Các kí hiệu (1), (2), (3) lần lượt là nút xoang nhĩ, mạng Purkinje, nút nhĩ thất.

Đúng
Sai

Lời giải

a đúng. Xung thần kinh truyền từ nút nhĩ thất qua bó His đến mạng Purkinje tại mỏm tim làm tâm thất co từ mỏm tim lên trên.b sai, Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này co chức năng tương tự cấu trúc (1) – nút xoang nhĩ

c sai. Khi hẹp van động mạch chủ, tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu, thường dẫn đến tăng nhịp tim để bù đắp, không phải giảm tần số phát nhịp.

d sai, (1) – nút xoang nhĩ, (2) – nhánh bó His, (3) – nút nhĩ thất

Đáp án: Đ, S, S, S

Câu 2

a. Tần số allele a giảm dần theo thứ tự quần thể II  I  IV  III.

Đúng
Sai

b. Nếu cho các cây hoa đỏ ở quần thể I giao phối ngẫu nhiên với các cây hoa đỏ ở quần thể IV thì đời con phân li tỉ lệ kiểu hình 23 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

Đúng
Sai

c. Nếu những cây có kiểu gene AA trong loài không ra hoa nên không tham gia sinh sản thì khi cho quần thể II giao phối ngẫu nhiên với quần thể III thì ở đời con tỉ lệ hoa đỏ là 9/21.

Đúng
Sai

d. Quần thể II là quần thể đang ở trạng thái cân bằng.

Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

QT I: 400 AA: 400 Aa: 200 aa -> A= 0,6; a = 0,4

QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa -> A= 0,5; a = 0,5

QT III: 700 AA: 200 Aa: 100 aa -> A = 0,8; a = 0,2

QT IV: 600 AA: 300 Aa: 100 aa -> A = 0,75; a = 0,25

-> Tần số allele giảm gần theo thứ tự quần thể: II > I > IV > III

b. Đúng

Các cây đỏ của QT I là 1/2 AA : 1/2Aa  ¾ A: ¼ a

Các cây đỏ của QT IV là 2/3 AA : 1/3 Aa  5/6 A: 1/6 a

Cây đỏ QT1 ngẫu phối với cây hoa đỏ QT IV: (¾ A: ¼ a) x (5/6 A: 1/6 a)

-> Tỉ lệ cây hoa trắng là ¼. 1/6 = 1/24

-> Tỉ lệ cây hoa đỏ là 1 – 1/24 = 23/24

=> đỏ : trắng = 23: 1

c. Sai

Cây AA không tham gia sinh sản, ta có

QT II: 400 Aa: 300 aa -> 4/7 Aa : 3/7 aa -> 2/7 A: 5/7 a

QT III: 200 Aa: 100 aa -> 2/3 Aa : 1/3aa -> 1/3 A: 2/3 a

QT II ngẫu phối với QT III: (2/7 A: 5/7 a) x (1/3 A: 2/3 a)

-> Tỉ lệ hoa đỏ = 1 – 5/7 . 2/3 = 11/21

d. Sai

QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa = 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa ; A= 0,5; a = 0,5

Điều kiện quần thể đạt trạng thái cân bằng là p2 × q2 = 2pq22  0,52 + 0,52  2.0,5.0,52

-> QT II chưa đạt cân bằng

Đáp án: Đ, Đ, S, S