Câu hỏi:

11/03/2026 113 Lưu

Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặ (ảnh 1)

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng (10) -

(11) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng có tóc quăn và không bị mù màu là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,78

Xét tính trạng tóc quăn: A tóc quăn > a tóc thẳng

- Cặp vợ chồng 5 và 6 tóc quăn sinh người số 9 tóc thẳn -> Vợ chồng 5-6 có KG là Aa

-> Người số 10 có KG: (1/3AA : 2/3Aa)

- Cặp vợ chồng 7 và 8 tóc quăn sinh người số 9 tóc thẳn -> Vợ chồng 7-8 có KG là Aa

-> Người số 11 có KG: (1/3AA : 2/3Aa)

- Cặp vợ chồng 10 và 11: (1/3AA : 2/3Aa) x (1/3AA : 2/3Aa)

-> (2/3 A : 1/3 a) x (2/3 A : 1 /3 a)

=> Xác suất vợ chồng 10-11 sinh ra con tóc quăn là: 1 – 1/3.1/3 = 8/9 Xét tính trạng mù màu: B bình thường > b mù màu

- Cặp vợ chồng 7 x 8 bình thường, sinh con 12 mù màu

→ cặp vợ chồng 7 x 8 có kiểu gen: XBXb x XBY

→ người 11 có dạng : (1/2 XBXB : 1/2 XBXb)

Cặp vợ chồng 10 x 11: XBY x (1/2 XBXB : 1/2 XBXb) -> (1/2 XB : 1/2Y) x (3/4 XB : 1/4Xb)

=> Xác suất vợ chồng 10 – 11 sinh ra con không bị mù màu là: 1 – ½.1/4 = 7/8

=> Xác suất vợ chồng 10 – 11 sinh ra con đầu lòng có tóc quăn và không bị mù màu là: 8/9.7/8 = 7/9 -> 0,78

Đáp án: 0,78

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khi tâm thất co, mỏm tim co trước do xung thần kinh được truyền đến mỏm tim trước.

Đúng
Sai

b. Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này co chức năng tương tự cấu trúc (3).

Đúng
Sai

c. Người bị hẹp van động mạch chủ có tần số phát nhịp của nút xoang nhĩ giảm so với bình thường.

Đúng
Sai

d. Các kí hiệu (1), (2), (3) lần lượt là nút xoang nhĩ, mạng Purkinje, nút nhĩ thất.

Đúng
Sai

Lời giải

a đúng. Xung thần kinh truyền từ nút nhĩ thất qua bó His đến mạng Purkinje tại mỏm tim làm tâm thất co từ mỏm tim lên trên.b sai, Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này co chức năng tương tự cấu trúc (1) – nút xoang nhĩ

c sai. Khi hẹp van động mạch chủ, tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu, thường dẫn đến tăng nhịp tim để bù đắp, không phải giảm tần số phát nhịp.

d sai, (1) – nút xoang nhĩ, (2) – nhánh bó His, (3) – nút nhĩ thất

Đáp án: Đ, S, S, S

Câu 2

a. Tần số allele a giảm dần theo thứ tự quần thể II  I  IV  III.

Đúng
Sai

b. Nếu cho các cây hoa đỏ ở quần thể I giao phối ngẫu nhiên với các cây hoa đỏ ở quần thể IV thì đời con phân li tỉ lệ kiểu hình 23 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

Đúng
Sai

c. Nếu những cây có kiểu gene AA trong loài không ra hoa nên không tham gia sinh sản thì khi cho quần thể II giao phối ngẫu nhiên với quần thể III thì ở đời con tỉ lệ hoa đỏ là 9/21.

Đúng
Sai

d. Quần thể II là quần thể đang ở trạng thái cân bằng.

Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

QT I: 400 AA: 400 Aa: 200 aa -> A= 0,6; a = 0,4

QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa -> A= 0,5; a = 0,5

QT III: 700 AA: 200 Aa: 100 aa -> A = 0,8; a = 0,2

QT IV: 600 AA: 300 Aa: 100 aa -> A = 0,75; a = 0,25

-> Tần số allele giảm gần theo thứ tự quần thể: II > I > IV > III

b. Đúng

Các cây đỏ của QT I là 1/2 AA : 1/2Aa  ¾ A: ¼ a

Các cây đỏ của QT IV là 2/3 AA : 1/3 Aa  5/6 A: 1/6 a

Cây đỏ QT1 ngẫu phối với cây hoa đỏ QT IV: (¾ A: ¼ a) x (5/6 A: 1/6 a)

-> Tỉ lệ cây hoa trắng là ¼. 1/6 = 1/24

-> Tỉ lệ cây hoa đỏ là 1 – 1/24 = 23/24

=> đỏ : trắng = 23: 1

c. Sai

Cây AA không tham gia sinh sản, ta có

QT II: 400 Aa: 300 aa -> 4/7 Aa : 3/7 aa -> 2/7 A: 5/7 a

QT III: 200 Aa: 100 aa -> 2/3 Aa : 1/3aa -> 1/3 A: 2/3 a

QT II ngẫu phối với QT III: (2/7 A: 5/7 a) x (1/3 A: 2/3 a)

-> Tỉ lệ hoa đỏ = 1 – 5/7 . 2/3 = 11/21

d. Sai

QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa = 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa ; A= 0,5; a = 0,5

Điều kiện quần thể đạt trạng thái cân bằng là p2 × q2 = 2pq22  0,52 + 0,52  2.0,5.0,52

-> QT II chưa đạt cân bằng

Đáp án: Đ, Đ, S, S

Câu 6

a. Đoạn gene mã hóa S1 đã xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotide T - A bằng cặp A - T ở hai vị trí để tạo ra S2.

Đúng
Sai

b. Trong cùng điều kiện phản ứng, người ta nhận thấy hiệu quả xúc tác của biến thể E2 thấp hơn E1 , chứng tỏ đột biến này đã làm thay đổi cấu trúc, chức năng của protein nên hiệu quả xúc tác phản ứng của E2 kém hơn.

Đúng
Sai

c. Tỉ lệ A/G của đoạn gene mã hóa S1 là 5/3.

Đúng
Sai

d. Nếu thực hiện giải xoắn và tách hoàn toàn 2 mạch của đoạn gene mã hóa S1 và S2, sau đó trộn lẫn và cho hạ nhiệt độ để các mạch đơn liên kết bổ sung trở lại, số loại phân tử DNA kép tối đa có thể tạo ra là 4 loại.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP