Câu hỏi:

11/03/2026 100 Lưu

Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa β-galactosidase), gene lacY (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy.

Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây. Biết dấu (+) gene biểu hiện, dấu (-) gene không biểu hiện.

 

Chủng vi khuẩn

Môi trường không có lactose

Môi trường lactose

β-galactosidase

Permase

β - galactosidase

Permase

A

-

-

+

+

B

-

-

-

+

C

-

-

-

-

D

+

+

+

+

Dựa vào kết quả, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (chủng bình thường).

II. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene Lac Y tạo ra chủng B.

III. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng promoter hoặc đột biến ở cả gene lacZ và gene lacY của chủng E.coli kiểu dại.

IV. Chủng D tạo ra do đột biến gene điều hòa hoặc đột biến vùng operator ở chủng E.coli kiểu dại.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3

I đúng

+ Khi không có latose, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.

+ Khi có latose, các sản phẩm của gene lac Y, gene lac Z được biểu hiện bình thường → gene lac Y và lac Z bình thường.

II. sai

+ Khi không có latose, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.

+ Khi latose, chỉ permase sản phẩm của gene lac Y được biểu hiện gene lac Y bình thường,

gene lac Z bị đột biến.

III. Đúng

IV. Đúng

Khi có và không có latose đều có các sản phẩm được tạo ra → Gene lac I hoặc operator bị đột biến dẫn tới không ức chế quá trình phiên mã.

3 phát biểu đúng

Đáp án: 3

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khi tâm thất co, mỏm tim co trước do xung thần kinh được truyền đến mỏm tim trước.

Đúng
Sai

b. Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này co chức năng tương tự cấu trúc (3).

Đúng
Sai

c. Người bị hẹp van động mạch chủ có tần số phát nhịp của nút xoang nhĩ giảm so với bình thường.

Đúng
Sai

d. Các kí hiệu (1), (2), (3) lần lượt là nút xoang nhĩ, mạng Purkinje, nút nhĩ thất.

Đúng
Sai

Lời giải

a đúng. Xung thần kinh truyền từ nút nhĩ thất qua bó His đến mạng Purkinje tại mỏm tim làm tâm thất co từ mỏm tim lên trên.b sai, Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này co chức năng tương tự cấu trúc (1) – nút xoang nhĩ

c sai. Khi hẹp van động mạch chủ, tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu, thường dẫn đến tăng nhịp tim để bù đắp, không phải giảm tần số phát nhịp.

d sai, (1) – nút xoang nhĩ, (2) – nhánh bó His, (3) – nút nhĩ thất

Đáp án: Đ, S, S, S

Câu 2

a. Tần số allele a giảm dần theo thứ tự quần thể II  I  IV  III.

Đúng
Sai

b. Nếu cho các cây hoa đỏ ở quần thể I giao phối ngẫu nhiên với các cây hoa đỏ ở quần thể IV thì đời con phân li tỉ lệ kiểu hình 23 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

Đúng
Sai

c. Nếu những cây có kiểu gene AA trong loài không ra hoa nên không tham gia sinh sản thì khi cho quần thể II giao phối ngẫu nhiên với quần thể III thì ở đời con tỉ lệ hoa đỏ là 9/21.

Đúng
Sai

d. Quần thể II là quần thể đang ở trạng thái cân bằng.

Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

QT I: 400 AA: 400 Aa: 200 aa -> A= 0,6; a = 0,4

QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa -> A= 0,5; a = 0,5

QT III: 700 AA: 200 Aa: 100 aa -> A = 0,8; a = 0,2

QT IV: 600 AA: 300 Aa: 100 aa -> A = 0,75; a = 0,25

-> Tần số allele giảm gần theo thứ tự quần thể: II > I > IV > III

b. Đúng

Các cây đỏ của QT I là 1/2 AA : 1/2Aa  ¾ A: ¼ a

Các cây đỏ của QT IV là 2/3 AA : 1/3 Aa  5/6 A: 1/6 a

Cây đỏ QT1 ngẫu phối với cây hoa đỏ QT IV: (¾ A: ¼ a) x (5/6 A: 1/6 a)

-> Tỉ lệ cây hoa trắng là ¼. 1/6 = 1/24

-> Tỉ lệ cây hoa đỏ là 1 – 1/24 = 23/24

=> đỏ : trắng = 23: 1

c. Sai

Cây AA không tham gia sinh sản, ta có

QT II: 400 Aa: 300 aa -> 4/7 Aa : 3/7 aa -> 2/7 A: 5/7 a

QT III: 200 Aa: 100 aa -> 2/3 Aa : 1/3aa -> 1/3 A: 2/3 a

QT II ngẫu phối với QT III: (2/7 A: 5/7 a) x (1/3 A: 2/3 a)

-> Tỉ lệ hoa đỏ = 1 – 5/7 . 2/3 = 11/21

d. Sai

QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa = 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa ; A= 0,5; a = 0,5

Điều kiện quần thể đạt trạng thái cân bằng là p2 × q2 = 2pq22  0,52 + 0,52  2.0,5.0,52

-> QT II chưa đạt cân bằng

Đáp án: Đ, Đ, S, S

Câu 6

a. Đoạn gene mã hóa S1 đã xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotide T - A bằng cặp A - T ở hai vị trí để tạo ra S2.

Đúng
Sai

b. Trong cùng điều kiện phản ứng, người ta nhận thấy hiệu quả xúc tác của biến thể E2 thấp hơn E1 , chứng tỏ đột biến này đã làm thay đổi cấu trúc, chức năng của protein nên hiệu quả xúc tác phản ứng của E2 kém hơn.

Đúng
Sai

c. Tỉ lệ A/G của đoạn gene mã hóa S1 là 5/3.

Đúng
Sai

d. Nếu thực hiện giải xoắn và tách hoàn toàn 2 mạch của đoạn gene mã hóa S1 và S2, sau đó trộn lẫn và cho hạ nhiệt độ để các mạch đơn liên kết bổ sung trở lại, số loại phân tử DNA kép tối đa có thể tạo ra là 4 loại.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP