Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa β-galactosidase), gene lacY (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy.
Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây. Biết dấu (+) gene biểu hiện, dấu (-) gene không biểu hiện.
|
Chủng vi khuẩn |
Môi trường không có lactose |
Môi trường có lactose |
||
|
β-galactosidase |
Permase |
β - galactosidase |
Permase |
|
|
A |
- |
- |
+ |
+ |
|
B |
- |
- |
- |
+ |
|
C |
- |
- |
- |
- |
|
D |
+ |
+ |
+ |
+ |
Dựa vào kết quả, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (chủng bình thường).
II. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene Lac Y tạo ra chủng B.
III. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng promoter hoặc đột biến ở cả gene lacZ và gene lacY của chủng E.coli kiểu dại.
IV. Chủng D tạo ra do đột biến gene điều hòa hoặc đột biến vùng operator ở chủng E.coli kiểu dại.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
I đúng
+ Khi không có latose, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.
+ Khi có latose, các sản phẩm của gene lac Y, gene lac Z được biểu hiện bình thường → gene lac Y và lac Z bình thường.
II. sai
+ Khi không có latose, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.
+ Khi có latose, chỉ có permase là sản phẩm của gene lac Y được biểu hiện → gene lac Y bình thường,
gene lac Z bị đột biến.
III. Đúng
IV. Đúng
Khi có và không có latose đều có các sản phẩm được tạo ra → Gene lac I hoặc operator bị đột biến dẫn tới không ức chế quá trình phiên mã.
Có 3 phát biểu đúng
Đáp án: 3
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khi tâm thất co, mỏm tim co trước do xung thần kinh được truyền đến mỏm tim trước.
b. Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này co chức năng tương tự cấu trúc (3).
c. Người bị hẹp van động mạch chủ có tần số phát nhịp của nút xoang nhĩ giảm so với bình thường.
d. Các kí hiệu (1), (2), (3) lần lượt là nút xoang nhĩ, mạng Purkinje, nút nhĩ thất.
Lời giải
a đúng. Xung thần kinh truyền từ nút nhĩ thất qua bó His đến mạng Purkinje tại mỏm tim làm tâm thất co từ mỏm tim lên trên.b sai, Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này co chức năng tương tự cấu trúc (1) – nút xoang nhĩ
c sai. Khi hẹp van động mạch chủ, tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu, thường dẫn đến tăng nhịp tim để bù đắp, không phải giảm tần số phát nhịp.
d sai, (1) – nút xoang nhĩ, (2) – nhánh bó His, (3) – nút nhĩ thất
Đáp án: Đ, S, S, S
Câu 2
a. Tần số allele a giảm dần theo thứ tự quần thể II I IV III.
b. Nếu cho các cây hoa đỏ ở quần thể I giao phối ngẫu nhiên với các cây hoa đỏ ở quần thể IV thì đời con phân li tỉ lệ kiểu hình 23 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
c. Nếu những cây có kiểu gene AA trong loài không ra hoa nên không tham gia sinh sản thì khi cho quần thể II giao phối ngẫu nhiên với quần thể III thì ở đời con tỉ lệ hoa đỏ là 9/21.
d. Quần thể II là quần thể đang ở trạng thái cân bằng.
Lời giải
a. Đúng
QT I: 400 AA: 400 Aa: 200 aa -> A= 0,6; a = 0,4
QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa -> A= 0,5; a = 0,5
QT III: 700 AA: 200 Aa: 100 aa -> A = 0,8; a = 0,2
QT IV: 600 AA: 300 Aa: 100 aa -> A = 0,75; a = 0,25
-> Tần số allele giảm gần theo thứ tự quần thể: II > I > IV > III
b. Đúng
Các cây đỏ của QT I là 1/2 AA : 1/2Aa ¾ A: ¼ a
Các cây đỏ của QT IV là 2/3 AA : 1/3 Aa 5/6 A: 1/6 a
Cây đỏ QT1 ngẫu phối với cây hoa đỏ QT IV: (¾ A: ¼ a) x (5/6 A: 1/6 a)
-> Tỉ lệ cây hoa trắng là ¼. 1/6 = 1/24
-> Tỉ lệ cây hoa đỏ là 1 – 1/24 = 23/24
=> đỏ : trắng = 23: 1
c. Sai
Cây AA không tham gia sinh sản, ta có
QT II: 400 Aa: 300 aa -> 4/7 Aa : 3/7 aa -> 2/7 A: 5/7 a
QT III: 200 Aa: 100 aa -> 2/3 Aa : 1/3aa -> 1/3 A: 2/3 a
QT II ngẫu phối với QT III: (2/7 A: 5/7 a) x (1/3 A: 2/3 a)
-> Tỉ lệ hoa đỏ = 1 – 5/7 . 2/3 = 11/21
d. Sai
QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa = 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa ; A= 0,5; a = 0,5
Điều kiện quần thể đạt trạng thái cân bằng là
-> QT II chưa đạt cân bằng
Đáp án: Đ, Đ, S, S
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Đoạn gene mã hóa S1 đã xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotide T - A bằng cặp A - T ở hai vị trí để tạo ra S2.
b. Trong cùng điều kiện phản ứng, người ta nhận thấy hiệu quả xúc tác của biến thể E2 thấp hơn E1 , chứng tỏ đột biến này đã làm thay đổi cấu trúc, chức năng của protein nên hiệu quả xúc tác phản ứng của E2 kém hơn.
c. Tỉ lệ A/G của đoạn gene mã hóa S1 là 5/3.
d. Nếu thực hiện giải xoắn và tách hoàn toàn 2 mạch của đoạn gene mã hóa S1 và S2, sau đó trộn lẫn và cho hạ nhiệt độ để các mạch đơn liên kết bổ sung trở lại, số loại phân tử DNA kép tối đa có thể tạo ra là 4 loại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


