Câu hỏi:

12/03/2026 24 Lưu

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới  Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. \(\left( {0;2} \right)\). 
B.\(\left( {0; + \infty } \right)\).
C. \(\left( {2; + \infty } \right)\).  
D. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).  

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Chọn C

Dựa vào đồ thị ta thấy, đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải trong khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [TH] Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {a;b} \right)\). Khi đó, ta có \({a^2} + b = 12\).
Đúng
Sai
b) [TH] Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = x - 2\).
Đúng
Sai
c) [TH] Gọi \(I\) là giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \(x = 2\) cắt hai đường tiệm cận tại \(A,\,B\). Diện tích tam giác \(IAB\) bằng \(12.\)
Đúng
Sai
d) [VD] Có tất cả \(9\) giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} = m\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} < 2 < {x_2} < 15\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a)     Đúng.

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)

Ta có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}}\) ; \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\)

Ta có bảng biến thiên sau

\(x\)

\( - \infty \)                   \( - 1\)                     \(1\)                     \(3\)                 \( + \infty \)

\(y'\)

            \( + \)           \(0\)         \( - \)                    \( - \)        \(0\)         \( + \)

\(y\)

 

 

                           \( - 5\)

 Media VietJack Media VietJack Cho hàm số y = ((x^2) - 3x + 6)(x - 1) (ảnh 1)Cho hàm số y = ((x^2) - 3x + 6)(x - 1) (ảnh 2)Media VietJack\(3\)Media VietJack

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số bằng: \(\left( {3;3} \right)\)\( \Rightarrow {a^2} + b = {3^2} + 3 = 12\).

b) Đúng.  Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} - (x - 2)} \right) = 0;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} - (x - 2)} \right) = 0\)

                 Vậy đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x - 2\).

c) Sai.  

+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là: \(x = 1\)

Ta có tọa độ giao điểm của 2 đường tiệm cận của đồ thị là \(I(1; - 1)\).

+) Điểm thuộc đồ thị có hoành độ \(x = 2\) là  \(M(2;4)\). Tiếp tuyến tại \(M\) có phương trình là \(y - 4 = f'(2)(x - 2) \Leftrightarrow y =  - 3x + 2\) (d)

Gọi điểm \(A\) là giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiếp tuyến (d), nên \(A\left( {1; - 1} \right)\)

Gọi điểm \(B\) là giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiếp tuyến (d), nên tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}y = x - 2\\y =  - 3x + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \) \(B\left( {1; - 1} \right)\)

Vậy \(A \equiv B \equiv I\), không tồn tại tam giác.

d) Đúng.  Dựa vào bảng biến thiên ta có \(4 < m < f(5) \approx 13,28\)

Do tham số \(m\)là số nguyên, nên \(m \in \left\{ {5;6;7;8;9;10;11;12;13} \right\}\), có 9 giá trị.

Câu 2

a) Gọi \(\alpha \) là số đo góc phẳng nhị diện \[\left[ {S,CD,A} \right]\], khi đó \(\tan \alpha  = \frac{2}{3}\).
Đúng
Sai
b) Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(8{a^3}\).
Đúng
Sai
c) Góc tạo bởi đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((SAC)\) bằng \(\widehat {BSH}\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(M,N,P\)lần lượt là trung điểm của ba cạnh \(CD\), \(BC\)và \(SA\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(PN\) và \(SM\)bằng \(\frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, AB = 4a và góc BAD = 120 độ. Gọi H là trung điểm của AO. Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH = a căn bậc hai của 3  (ảnh 1)

a) [VD]

BAD = 120(gt)  CAD = 60o

\(\Delta ACD\) có CAD = 60o, AD = CD

\( \Rightarrow \Delta ACD\) đều

có \(M\) là trung điểm của \(CD\)\( \Rightarrow \)\[AM\] là đường trung tuyến đồng thời cũng là đường cao của \(\Delta ACD\)

\( \Rightarrow AM \bot CD\)

\( \Rightarrow AM = \frac{{4a\sqrt 3 }}{2} = 2a\sqrt 3 \).

Kẻ \(HI{\rm{ // }}AM\), \(I \in MC\).

\(\Delta ACM\) có \(HI{\rm{ // }}AM\) theo định lý Thale`s ta có:

\( \Rightarrow HI = \frac{{CH \cdot AM}}{{CA}} = \frac{{3a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{HI{\rm{ // }}AM}\end{array}} \right. \Rightarrow HI \bot CD\quad (1)\)

\(SH \bot (ABCD)\left( {gt} \right) \Rightarrow SH \bot CD\quad (2)\)

Từ \((1),{\rm{ }}(2) \Rightarrow CD \bot (SHI)\)\( \Rightarrow \widehat {SIH} = \alpha \).

\(\Delta SHI{\rm{ }}\): \(\widehat {SHI} = {90^0}\)\( \Rightarrow \)\(\tan \alpha  = \tan \widehat {SIH} = \frac{{SH}}{{HI}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\left( {\frac{{3a\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = \frac{2}{3}\).

Chọn: Đúng.

b) [TH] theo câu a) ta có \(\Delta ACD\) đều, \(CD = 4a\), \(AM = 2a\sqrt 3 \)

\({S_{\Delta ACD}} = \frac{1}{2}CD \cdot AM\)\( = \frac{1}{2} \cdot 4a \cdot 2a\sqrt 3  = 4{a^2}\sqrt 3 \)

\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = 2{S_{\Delta ACD}} = 8{a^2}\sqrt 3 \)

Vậy: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3  \cdot 8{a^2}\sqrt 3  = 8{a^3}\).

Chọn: Đúng.

c) [TH]

\(SH \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot OB\quad (3)\)

\(OB \bot AC\quad (4)\)

Từ (3), (4) \( \Rightarrow OB \bot (SAC)\) \( \Rightarrow OB \bot SO\)

\( \Rightarrow \widehat {BSO}\) là góc giữa \(SB\) và \((SAC)\).

Chọn: Sai.

d) [VD,VDC]

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, AB = 4a và góc BAD = 120 độ. Gọi H là trung điểm của AO. Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH = a căn bậc hai của 3  (ảnh 2)

Chọn hệ trục \(Oxyz\) như hình vẽ:

\(Oz \bot (ABCD)\) tại \(O\), \(Ox \equiv OB\), \(Oy \equiv OC\)

Ta có: \(O(0,0,0)\); \(A(0, - 2a,0)\)

\(B(2a\sqrt 3 ;0,0)\), \(C(0,2a,0)\), \(D( - 2a\sqrt 3 ,0,0)\)

\(M\) là trung điểm của \(DC \Rightarrow M( - a\sqrt 3 ,a,0)\)

\(N\) là trung điểm của \(BC \Rightarrow N(a\sqrt 3 ,a,0)\)

\(H(0, - a,0)\), \(S(0, - a,a\sqrt 3 )\)

P là trung điểm của SA \( \Rightarrow P(0, - \frac{3}{2}a,\frac{{a\sqrt 3 }}{2})\)

\(\overrightarrow {NP}  = \left( { - a\sqrt 3 , - \frac{5}{2}a,\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)\)

\(\overrightarrow {MS}  = (a\sqrt 3 , - 2a,a\sqrt 3 )\)

\(\overrightarrow {MN}  = \left( {2a\sqrt 3 ,{\rm{ }}0,{\rm{ }}0} \right)\)

\(\left[ {\overrightarrow {NP} ,\overrightarrow {MS} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - \frac{5}{2}a}&{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}\\{ - 2a}&{a\sqrt 3 }\end{array}} \right|,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}&{ - a\sqrt 3 }\\{a\sqrt 3 }&{a\sqrt 3 }\end{array}} \right|,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a\sqrt 3 }&{ - \frac{5}{2}a}\\{a\sqrt 3 }&{ - 2a}\end{array}} \right|} \right)\)\( = \left( { - \frac{3}{2}{a^2}\sqrt 3 ,\frac{9}{2}{a^2},\frac{9}{2}\sqrt 3 {a^2}} \right)\)

\({d_{\left( {NP,MS} \right)}} = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {NP} ;\overrightarrow {MS} } \right] \cdot \overrightarrow {MN} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {NP} ;\overrightarrow {MS} } \right|}} = \frac{{\frac{9}{2}{a^3}}}{{\frac{{3\sqrt {39} }}{2}{a^2}}} = \frac{3}{{\sqrt {39} }}a\).

Chọn SAI.

Câu 3

a) [NB] Tại thời điểm nửa đêm t = 0, mực nước tại cảng là 15 mét.
Đúng
Sai
b) [TH] Tốc độ biến thiên của mực nước tại thời điểm t là \(h'(t) =  - \frac{{2\pi }}{3}\sin (\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3})\).
Đúng
Sai
c) [TH] Trong một ngày (với \(0 \le t \le 24\)), mực nước thấp nhất là 6 mét và mức nước này xuất hiện tại hai thời điểm khác nhau.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Phương trình \(h'(t) = 0\)có một nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;6} \right]\) là t = 4.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP