Câu hỏi:

12/03/2026 11 Lưu

Mực nước h (đơn vị: mét) tại một cảng biển sau t giờ tính từ thời điểm nửa đêm được xác định bởi công thức: \(h(t) = 4\cos (\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}) + 10\,\)với (\(0 \le t \le 24\))

a) [NB] Tại thời điểm nửa đêm t = 0, mực nước tại cảng là 15 mét.
Đúng
Sai
b) [TH] Tốc độ biến thiên của mực nước tại thời điểm t là \(h'(t) =  - \frac{{2\pi }}{3}\sin (\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3})\).
Đúng
Sai
c) [TH] Trong một ngày (với \(0 \le t \le 24\)), mực nước thấp nhất là 6 mét và mức nước này xuất hiện tại hai thời điểm khác nhau.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Phương trình \(h'(t) = 0\)có một nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;6} \right]\) là t = 4.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Sai

 Tại thời điểm \(t = 0\), mực nước tại cảng là  \(h(0) = 4\cos (\frac{{\pi .0}}{6} + \frac{\pi }{3}) + 10\, = 12\)(mét)

b) Đúng

\(h(t) = 4\cos (\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}) + 10\,\)

\( \Rightarrow h'(t) =  - 4(\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3})'\sin \,(\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}) + 10' =  - \frac{{2\pi }}{3}\sin \,(\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3})\)

c) Đúng

Ta có

\(\begin{array}{l}h'(t) = 0 \Leftrightarrow \sin (\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}) = 0 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3} = k\pi \,\,(k \in \mathbb{Z})\\ \Leftrightarrow t =  - 2 + 6k\end{array}\)

Mà \(0 \le t \le 24\)nên

 \(0 \le  - 2 + 6k \le 24 \Leftrightarrow \frac{1}{3} \le k \le \frac{{13}}{3} \Rightarrow k \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

Với \(k = 1\) ta có \(t = 4\) suy ra \(h\left( 4 \right) = 6\).

Với \(k = 2\) ta có \(t = 10\) suy ra \(h\left( {10} \right) = 14\).

Với \(k = 3\) ta có \(t = 16\) suy ra \(h\left( {16} \right) = 6\).

Với \(k = 4\) ta có \(t = 22\) suy ra \(h\left( {22} \right) = 14\).

Vậy mực nước thấp nhất là 6 mét và mức nước này xuất hiện tại hai thời điểm khác nhau là \(t = 4\) giờ và \(t = 16\) giờ.

d) Đúng

  Theo câu c) suy ra phương trình \(h'(t) = 0\)có một nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;6} \right]\) là \(t = 4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Đáp án: 3

Tìm điều kiện xác định (Tập xác định):

Hàm số có nghĩa khi biểu thức trong logarit lớn hơn 0: \(\frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} > 0\)

Lập bảng xét dấu, ta tìm được tập xác định của hàm số là: \(D = ( - 5; - 1) \cup (4; + \infty )\)

2. Xét Tiệm cận ngang (TCN):

Dựa vào tập xác định, ta chỉ xét giới hạn khi \(x \to  + \infty \): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \ln \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}}\)

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} =  + \infty \) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  + \infty \).

\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

3. Xét Tiệm cận đứng (TCĐ):

Ta xét giới hạn của hàm số tại các đầu mút của tập xác định \(D\):

·        Tại \(x =  - 5\): Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {5^ + }} \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} = {0^ + }\) \( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {5^ + }} y =  - \infty  \Rightarrow {\bf{x}} =  - {\bf{5}}\) là một đường tiệm cận đứng.

·        Tại \(x =  - 1\): Do\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} =  + \infty \)\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} y =  + \infty  \Rightarrow {\bf{x}} =  - {\bf{1}}\) là một đường tiệm cận đứng.

·        Tại \(x = 4\): Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} =  + \infty \) \( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} y =  + \infty  \Rightarrow {\bf{x}} = {\bf{4}}\) là một đường tiệm cận đứng.

(Lưu ý: Tại \(x = 2\), hàm số không xác định và xung quanh \(x = 2\) cũng không thuộc tập xác định nên không tồn tại giới hạn để xét tiệm cận).

Kết luận: Đồ thị hàm số có tổng cộng 3 đường tiệm cận (đều là tiệm cận đứng: \(x =  - 5,x =  - 1,x = 4\)).

Lời giải

Lời giải

Đáp số: \(140\)

Lợi nhuận của Bên B thu được là: \(L(x) = R(x) - [p \cdot x + C(x)]\)

\(L(x) = (300x - {x^2}) - [p \cdot x + ({x^2} + 20x + 500)]\)

\(L(x) =  - 2{x^2} + (280 - p)x - 500\)

Để Bên B đạt lợi nhuận cao nhất tại \(x = \frac{{280 - p}}{4} = 70 - \frac{p}{4}\)

Tổng doanh thu của nông trại (Bên A) từ việc bán hàng cho Bên B là:

\(T(p) = p \cdot x = p\left( {70 - \frac{p}{4}} \right)\)\( = 70p - \frac{{{p^2}}}{4}\)

Để doanh thu của nông trại lớn nhất:

\(T'(p) = 70 - \frac{p}{2} = 0\) \( \Rightarrow p = 140\)

Với \(p = 140\), ta có \(x = 70 - \frac{{140}}{4} = 35\) (thỏa mãn điều kiện \(0 < x < 150\)).

Vậy mức giá sỉ \(p\) mà nông trại nên thiết lập là 140 (nghìn đồng).

Câu 3

A. \(\vec a.\vec b = 3\). 
B. \(\vec a.\vec b = 9\).
C. \(\vec a.\vec b = 7\). 
D. \(\vec a.\vec b = 15\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(y = 1\).  
B. \(x =  - 3\).
C. \(x = 1\).
D. \(x =  - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left| {\vec a} \right| = 44\).  
B. \(\left| {\vec a} \right| = \sqrt {11} \).  
C. \(\left| {\vec a} \right| = 6\).   
D. \(\left| {\vec a} \right| = 2\sqrt {11} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP