Câu hỏi:

13/03/2026 55 Lưu

Bốn lực trên cùng một mặt phẳng tác dụng lên một chất điểm theo sơ đồ như sau:

Bốn lực trên cùng một mặt phẳng tác dụng lên một chất điểm theo sơ đồ như sau: (ảnh 1)

Độ lớn của các lực lần lượt là \(F{\rm{N}},\,\,10{\rm{N}},\,\,50{\rm{N}},\,\,40{\rm{N}}\). Góc tạo bởi lực có độ lớn \(F{\rm{N}}\) và phương ngang có độ lớn bằng \(\theta \). Biết rằng chất điểm đang ở trạng thái cân bằng, tức là tống các lực tác dụng lên nó bằng 0, khi đó giá trị của \(\frac{F}{\theta }\) (làm tròn đến hai chữ số thập phân) bằng

A. 0,32                                
B. 0,23                                
C. 0,45                                
D. 0,54

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng vectơ trong mặt phẳng.

Lời giải

Lắp hệ trục tọa độ \(Oxy\) với gốc tọa độ trùng với chất điểm như sau:

Bốn lực trên cùng một mặt phẳng tác dụng lên một chất điểm theo sơ đồ như sau: (ảnh 2)

Xét lực \(\vec a\left( {\left| {\vec a} \right| = 40} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_a} = - 40{\rm{cos}}{{60}^ \circ } = - 20}\\{{y_a} = 40{\rm{sin}}{{60}^ \circ } = 20\sqrt 3 }\end{array} \Rightarrow \vec a\left( { - 20;20\sqrt 3 } \right)} \right.\).

Xét lực \(\vec b\left( {\left| {\vec b} \right| = 10} \right):\vec b\left( {10;0} \right)\).

Xét lực \(\vec c\left( {\left| {\vec c} \right| = 50} \right):\vec c\left( {0; - 50} \right)\).

Vậy \(\vec F + \vec a + \vec b + \vec c = \vec 0 \Rightarrow \vec F = \left( {10;50 - 20\sqrt 3 } \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F = 10\sqrt {38 - 20\sqrt 3 } }\\{\theta = {\rm{arctan}}\left( {5 - 2\sqrt 3 } \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{F}{\theta }} \right. \approx 0,32\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính số trung vị của mẫu số liệu không ghép nhóm.

Lời giải

Do kích thước mẫu là một số chẵn nên số trung vị là trung bình cộng của 2 giá trị đứng thứ \(\frac{N}{2} = 50\)\(\frac{N}{2} + 1 = 51\), do đó \({M_e} = \frac{{6 + 7}}{2} = 6,5\).

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi \(A\)\(B\) lần lượt là biến cố "học sinh giỏi Toán" và biến cố "học sinh giỏi Văn".

Ta có \(\mathbb{P}\left( A \right) = \frac{3}{5},\mathbb{P}\left( B \right) = \frac{2}{5},\mathbb{P}\left( {B\mid A} \right) = \frac{4}{9} \Rightarrow \mathbb{P}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{\mathbb{P}\left( {B|A} \right).\mathbb{P}\left( A \right)}}{{\mathbb{P}\left( B \right)}} = \frac{{\frac{4}{9}.\frac{3}{5}}}{{\frac{2}{5}}} = \frac{2}{3}\).

Câu 3

A. 190/193 phiếu.         
B. 191/193 phiếu.         
C. 192/193 phiếu.        
D. 193/193 phiếu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 4                                    
B. 5                                   
C. 6                                    
D. 7

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).       
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).                
C. \(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).                                    
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tốc độ ánh sáng phụ thuộc vào tốc độ của vật thể quan sát.
B. Tốc độ ánh sáng là hằng số và không phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.
C. Ảo giác chuyển động của ánh sáng được gây ra bởi sự tồn tại của ête.
D. Chỉ có những vật thể đứng yên trong ête mới có thể đo được tốc độ ánh sáng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP