Bốn lực trên cùng một mặt phẳng tác dụng lên một chất điểm theo sơ đồ như sau:

Độ lớn của các lực lần lượt là \(F{\rm{N}},\,\,10{\rm{N}},\,\,50{\rm{N}},\,\,40{\rm{N}}\). Góc tạo bởi lực có độ lớn \(F{\rm{N}}\) và phương ngang có độ lớn bằng \(\theta \). Biết rằng chất điểm đang ở trạng thái cân bằng, tức là tống các lực tác dụng lên nó bằng 0, khi đó giá trị của \(\frac{F}{\theta }\) (làm tròn đến hai chữ số thập phân) bằng
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng vectơ trong mặt phẳng.
Lời giải
Lắp hệ trục tọa độ \(Oxy\) với gốc tọa độ trùng với chất điểm như sau:

Xét lực \(\vec a\left( {\left| {\vec a} \right| = 40} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_a} = - 40{\rm{cos}}{{60}^ \circ } = - 20}\\{{y_a} = 40{\rm{sin}}{{60}^ \circ } = 20\sqrt 3 }\end{array} \Rightarrow \vec a\left( { - 20;20\sqrt 3 } \right)} \right.\).
Xét lực \(\vec b\left( {\left| {\vec b} \right| = 10} \right):\vec b\left( {10;0} \right)\).
Xét lực \(\vec c\left( {\left| {\vec c} \right| = 50} \right):\vec c\left( {0; - 50} \right)\).
Vậy \(\vec F + \vec a + \vec b + \vec c = \vec 0 \Rightarrow \vec F = \left( {10;50 - 20\sqrt 3 } \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F = 10\sqrt {38 - 20\sqrt 3 } }\\{\theta = {\rm{arctan}}\left( {5 - 2\sqrt 3 } \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{F}{\theta }} \right. \approx 0,32\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.
- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.
- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.
Lời giải
- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]
Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]
- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].
- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].
- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
B. Các loài côn trùng nhỏ có khả năng phân hủy chất hữu cơ và tái chế chất dinh dưỡng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.