Câu hỏi:

13/03/2026 30 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 5}}{{x - 1}}\] có đồ thị là \[\left( C \right)\].

a) [TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].
Đúng
Sai
b) [TH] Gọi \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm của phương trình \[f'\left( x \right) = 0\]. Khi đó \[x_1^2 + x_2^2 = 10\].
Đúng
Sai
c) [NB] Hàm số có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].
Đúng
Sai
d) [VD] Gọi \[\left( d \right)\] là tiếp tuyến với đồ thị hàm số \[\left( C \right)\] tại điểm \[M\left( {2;5} \right)\]. Biết \[\left( d \right)\] cắt hai đường tiệm cận của \[\left( C \right)\] tại hai điểm \[A,B\]. Gọi \[I\] là tâm đối xứng của \[\left( C \right)\]. Diện tích tam giác \[IAB\] bằng \[8\] (đvdt).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

+) Ta có TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].

+) \[f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}};f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\].

+) Bảng xét dấu đạo hàm

Cho hàm số y = f(x) = (x^2 - 2x + 5)/(x - 1) có đồ thị là (C) (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]và \[\left( {3; + \infty } \right)\].

Vậy

a) Sai.

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Ta có: \[x = 1\] là TCĐ của \[\left( C \right)\]; \[y = x - 1\] là TCX của \[\left( C \right)\] và \[I\left( {1;0} \right)\] là tâm đối xứng của \[\left( C \right)\].

Phương trình tiếp tuyến với \[\left( C \right)\] tại điểm \[M\left( {2;5} \right)\] là: \[\left( d \right):y =  - 3x + 11\].

Do đó, giao điểm của \[\left( d \right)\] với các tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của \[\left( C \right)\] lần lượt là \[A\left( {1;8} \right),B\left( {3;2} \right)\].

Khi đó: \[\overrightarrow {IA}  = \left( {0;8} \right),\overrightarrow {IB}  = \left( {2;2} \right)\].

Vậy diện tích tam giác \[IAB\] là \[{S_{IAB}} = \frac{1}{2}\left| {0.2 - 2.8} \right| = 8\].

Do đó câu d đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Đáp án: 0,81

Cách 1:

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân tại A. Cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Tính cos (alpha) với (alpha) là góc giữa đường thẳng CH và mặt phẳng (SBC). Biết AB = AC = 3,SA = BC = 4 (ảnh 1)

Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}}  = \sqrt {{3^2} - {2^2}}  = \sqrt 5 \).

Xét hệ trục tọa độ Mxyz

M(0;0;0), B(0;-2;0), C(0;2;0), \(A\left( {\sqrt 5 ;0;0} \right)\), \(S\left( {\sqrt 5 ;0;4} \right)\)

Gọi \(H\left( {{x_H};0;0} \right)\), ta có \(\overrightarrow {CH}  = \left( {{x_H}; - 2;0} \right)\), \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - \sqrt 5 ; - 2;0} \right)\), \[ \Rightarrow \overrightarrow {CH} .\overrightarrow {AB}  =  - \sqrt 5 .{x_H} + 4 = 0 \Rightarrow {x_H} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\]

\(\overrightarrow {CH}  = \left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}; - 2;0} \right)\)

\(\overrightarrow {SB}  = \left( { - \sqrt 5 ; - 2; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {SC}  = \left( { - \sqrt 5 ;2; - 4} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {16;0; - 4\sqrt 5 } \right)\)

Góc giữa đường thẳng HC và mp(SBC):

\(\sin \left( {HC,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{4}{{\sqrt 5 }}.16} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{{16}^2} + {{\left( { - 4\sqrt 5 } \right)}^2}} }} = \frac{{8\sqrt {21} }}{{63}}\)

Suy ra, \(\cos \alpha  = \sqrt {1 - \sin \alpha }  = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}} \approx 0,8132\)

Cách 2:

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân tại A. Cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Tính cos (alpha) với (alpha) là góc giữa đường thẳng CH và mặt phẳng (SBC). Biết AB = AC = 3,SA = BC = 4 (ảnh 2)

1. Tính các đại lượng ở đáy \[ABC\]:

Gọi \(M\) là trung điểm của \[BC\].

 Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AM \bot BC\). Ta có \(BM = MC = \frac{{BC}}{2} = 2\).

Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}}  = \sqrt {{3^2} - {2^2}}  = \sqrt 5 \).

Vì \(H\) là trực tâm \(\Delta ABC\) nên \(H\) nằm trên đường cao AM.

Ta có \(\widehat {BHM} = \hat C\) (vì cùng phụ với \(\widehat {HBC}\)).

Trong \(\Delta AMC\) vuông tại \(M\): \(\tan C = \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

 Trong \(\Delta BHM\) vuông tại \(M\): \(HM = BM \cdot \cot \widehat {BHM} = BM \cdot \frac{1}{{\tan C}} = 2 \cdot \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\).

Áp dụng định lý Pytago cho \(\Delta HMC\) vuông tại \(M\):

\(HC = \sqrt {H{M^2} + M{C^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {2^2}}  = \frac{6}{{\sqrt 5 }}\)

2. Xác định góc \(\alpha \) và khoảng cách:

 Ta có: \(BC \bot AM\) và \(BC \bot SA \Rightarrow BC \bot (SAM)\).

Từ đó suy ra: \((SBC) \bot (SAM)\) theo giao tuyến SM.

Trong mặt phẳng \((SAM)\), kẻ \(HP \bot SM\) tại \(P\). Vì \((SBC) \bot (SAM)\) nên \(HP \bot (SBC)\).

Do đó, \(P\) là hình chiếu vuông góc của \(H\) lên mặt phẳng \((SBC)\). Góc giữa \[CH\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] chính là góc \(\widehat {HCP} = \alpha \).

3. Tính \(\cos \alpha \):

 Trong \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\): \(SM = \sqrt {S{A^2} + A{M^2}}  = \sqrt {{4^2} + 5}  = \sqrt {21} \).

 Xét \(\Delta HPM\) vuông tại \(P\), ta có \(\sin \widehat {SMP} = \frac{{SA}}{{SM}} = \frac{4}{{\sqrt {21} }}\).

\(HP = HM \cdot \sin \widehat {SMP} = \frac{4}{{\sqrt 5 }} \cdot \frac{4}{{\sqrt {21} }} = \frac{{16}}{{\sqrt {105} }}\)

Xét \(\Delta HPC\) vuông tại \(P\):

\(\sin \alpha  = \frac{{HP}}{{HC}} = \frac{{\frac{{16}}{{\sqrt {105} }}}}{{\frac{6}{{\sqrt 5 }}}} = \frac{{16}}{{6\sqrt {21} }} = \frac{8}{{3\sqrt {21} }}\)

 Suy ra giá trị của \(\cos \alpha \):

\(\cos \alpha  = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  = \sqrt {1 - \frac{{64}}{{9 \cdot 21}}}  = \sqrt {\frac{{125}}{{189}}}  = \frac{{5\sqrt {105} }}{{63}}\)

Kết luận: \(\cos \alpha  = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}}\).

Lời giải

Lời giải

Đáp số: 40.

Bác An gửi tiền theo thể thức lãi kép. Gọi \(A\) (triệu đồng) là số tiền ban đầu bác gửi ngân hàng.

Khi đó ta có phương trình: \(57 = A{\left( {1 + 7,5\% } \right)^5} \Leftrightarrow A = \frac{{57}}{{{{\left( {1 + 7,5\% } \right)}^5}}} \approx 40\) (triệu đồng).

Vậy bác phải gửi tối thiểu 40 triệu đồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) [TH] Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \((SBC)\) là \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\)(đvđd).
Đúng
Sai
b) [NB] \(AD//(SBC)\).
Đúng
Sai
c) [TH] tan của góc giữa \(SC\)và \(mp(ABCD)\) là \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Đúng
Sai
d) [VD] Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(SD\) và \(AB\) là \(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP