Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1-2-3-4 như hình vẽ, trong đó:
𝑉1 =32 𝑙𝑖𝑡 ; 𝑇1 =546 𝐾 ; 𝑇2 = 650𝐾 ; 𝑇3 = 1300 𝐾 .
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1-2-3-4 như hình vẽ, trong đó:
𝑉1 =32 𝑙𝑖𝑡 ; 𝑇1 =546 𝐾 ; 𝑇2 = 650𝐾 ; 𝑇3 = 1300 𝐾 .

Tính thể tích khí ở trạng thái 2.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Phương trình đẳng áp: \(\frac{V}{T} = \;const\).
Giải chi tiết
Nhận xét: đồ thị biểu diễn trạng thái (1) → (2) là đường đẳng áp.
Ta có:
\(\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_1}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = {V_1}.\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 32.\frac{{650}}{{546}} \approx 38(lit)\)
Đáp án cần chọn là: D
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tính áp suất chất khí ở trạng thái 3.
A. 1,46.105 Pa.
Phương pháp giải
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị.
Phương trình đẳng tích: \(\frac{p}{T} = const\)
Phương trình Clapeyron: pV = nRT
Giải chi tiết Nhận xét: từ đồ thị ta thấy đồ thị biến đổi từ trạng thái (2)→ (3) là đường đẳng tích.
Ta có:
𝑉3 = 𝑉2 = 3 , 8 ( 𝑙 𝑖 𝑡 )
Áp dụng phương trình Clapeyron cho lượng khí ở trạng thái (3), ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}{V_3} = nR{T_3} \Rightarrow {p_3} = \frac{{nR{T_3}}}{{{V_3}}} \Rightarrow {p_3} = \frac{{1.8,31.1300}}{{{{38.10}^{ - 3}}}} \approx 2,{{84.10}^5},\left( {Pa} \right)}\end{array}\)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3:
Tính nhiệt độ ở trạng thái 4.
A. 1092K.
B. 1029K.
C. 1209K.
Phương pháp giải
Phương trình đẳng áp: \(\frac{V}{T} = const\)
Phương trình đẳng tích: \(\frac{p}{T} = const\)
Giải chi tiết
Từ đồ thị ta thấy quá trình biến đổi trạng thái (4) → (1) là đẳng tích.
Ta có:
𝑉 4 =𝑉1 = 32 ( 𝑙 𝑖 𝑡 )
Quá trình biến đổi trạng thái (3) → (4) là đẳng áp.
Ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{V_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow {T_4} = {T_3}.\frac{{{V_4}}}{{{V_3}}} = {T_3}.\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = {T_3}.\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_4} = 1300.\frac{{546}}{{650}} = 1092,,\left( K \right)}\end{array}\)
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
Giải chi tiết
Gọi \({A_1},{A_2},{A_3}\) lần lượt là các biến cố: chọn được một sinh viên
Giỏi, Khá, Trung Bình.
Khi đó \({A_1},{A_2},{A_3}\)là một hệ biến cố đầy đủ.
Gọi B là biến cố: “Sinh viên đó trả lời đúng 4 câu hỏi”.
Ta có:
\(P({A_1}) = \frac{{C_{10}^2}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{5},\qquad P({A_2}) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{10}^1}} = \frac{3}{{10}},\qquad P({A_3}) = \frac{{C_{10}^5}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{2}.\)
Ta lại có:
2 sinh viên Giỏi (trả lời 100% số câu hỏi) \( \Rightarrow \)trả lời 20 câu hỏi.
3 sinh viên Khá (trả lời 80% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20.80%=16 câu hỏi.
5 sinh viên Trung Bình (trả lời 50% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20. 50%=10 câu hỏi.
Từ đó:
\(P(B\mid {A_1}) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1,\qquad P(B\mid {A_2}) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}},\qquad P(B\mid {A_3}) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}.\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
\(P(B) = P(B\mid {A_1})P({A_1}) + P(B\mid {A_2})P({A_2}) + P(B\mid {A_3})P({A_3})\)\( = 1 \cdot \frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}} + \frac{{14}}{{323}} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{108}}{{323}}.\)
Xác suất để sinh viên đó là sinh viên Khá là\(P({A_2}\mid B)\).
Áp dụng công thức Bayes:
\(P({A_2}\mid B) = \frac{{P(B\mid {A_2}) \cdot P({A_2})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}}}}{{\frac{{108}}{{323}}}} = \frac{{91}}{{270}} \approx 0,337.\)Chọn C
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Phương pháp giải
Gắn hệ trục tọa độ và tính diện tích bằng ứng dụng tích phân.
Giải chi tiết
Xét hệ trục toạ độ như hình vẽ:

Parabol có dạng\(y = a{x^2} + c,a < 0\).
Parabol đi qua các điểm (0;4), (2;0) nên có dạng:\(y = - {x^2} + 4.\)
Ta có \({x_C} = 1\) nên \({y_B} = - {1^2} + 4 = 3.\)
Suy ra hình chữ nhật ABCD có kích thước:
\(CD = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}},\qquad BC = 3{\mkern 1mu} {\rm{m}}.\)
Gọi \({S_C}\) là diện tích cổng Parabol.
Khi đó, \({S_C}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
\(y = - {x^2} + 4\), trục hoành và các đường thẳng x=-2, x=2.
Diện tích phần trang trí hoa văn là:
\(S = {S_C} - {S_{ABCD}} = \int_{ - 2}^2 {( - {x^2} + 4)} {\mkern 1mu} dx - 2 \cdot 3 = \frac{{14}}{3}\;({{\rm{m}}^2}).\)
Vậy số tiền cho việc trang trí hoa văn của cổng là:
\(240000 \cdot \frac{{14}}{3} = 1,12\;\)triệu đồng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 680 ( 𝑚 ) .
B. 550 ( m ) .
C. 560 ( m ) .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



