Phát biểu nào sau đây không đúng về vật liệu polymer?
Phát biểu nào sau đây không đúng về vật liệu polymer?
A. Trong phân tử các polymer được dùng để chế tạo cao su có liên kết đôi C = C.
B. Các polymer PE, PP, PS, … được dùng làm chất dẻo.
C. Keo dán có tác dụng gắn bề mặt 2 vật liệu rắn, nhưng không làm thay đổi tính chất của các vật liệu đó.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Lí thuyết về polymer.
Giải chi tiết
A. Đúng. Hầu hết các loại cao su phổ biến (như cao su tự nhiên, cao su buna, cao su isoprene) đều có liên kết đôi trong mắt xích, giúp tạo nên tính đàn hồi và khả năng lưu hóa.
B. Đúng. Đây là các loại nhựa nhiệt dẻo thông dụng được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất.
C. Đúng. Bản chất của keo dán là tạo ra lực liên kết bề mặt giữa hai vật thể mà không can thiệp sâu vào cấu trúc bên trong để thay đổi đặc tính hóa lý của vật liệu gốc.
D. Không đúng. Vật liệu composite được tạo ra bằng cách trộn lẫn (phối trộn cơ học) pha nhựa (vật liệu nền) và pha chất độn (vật liệu tăng cường) để tạo ra tổ hợp vật liệu mới có ưu điểm vượt trội hơn, quá trình này không phải là một phản ứng hóa học tạo ra polymer như trùng hợp hay trùng ngưng.
Đáp án cần chọn là: D
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải
Gắn hệ trục tọa độ và tính diện tích bằng ứng dụng tích phân.
Giải chi tiết
Xét hệ trục toạ độ như hình vẽ:

Parabol có dạng\(y = a{x^2} + c,a < 0\).
Parabol đi qua các điểm (0;4), (2;0) nên có dạng:\(y = - {x^2} + 4.\)
Ta có \({x_C} = 1\) nên \({y_B} = - {1^2} + 4 = 3.\)
Suy ra hình chữ nhật ABCD có kích thước:
\(CD = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}},\qquad BC = 3{\mkern 1mu} {\rm{m}}.\)
Gọi \({S_C}\) là diện tích cổng Parabol.
Khi đó, \({S_C}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
\(y = - {x^2} + 4\), trục hoành và các đường thẳng x=-2, x=2.
Diện tích phần trang trí hoa văn là:
\(S = {S_C} - {S_{ABCD}} = \int_{ - 2}^2 {( - {x^2} + 4)} {\mkern 1mu} dx - 2 \cdot 3 = \frac{{14}}{3}\;({{\rm{m}}^2}).\)
Vậy số tiền cho việc trang trí hoa văn của cổng là:
\(240000 \cdot \frac{{14}}{3} = 1,12\;\)triệu đồng
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
Giải chi tiết
Gọi \({A_1},{A_2},{A_3}\) lần lượt là các biến cố: chọn được một sinh viên
Giỏi, Khá, Trung Bình.
Khi đó \({A_1},{A_2},{A_3}\)là một hệ biến cố đầy đủ.
Gọi B là biến cố: “Sinh viên đó trả lời đúng 4 câu hỏi”.
Ta có:
\(P({A_1}) = \frac{{C_{10}^2}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{5},\qquad P({A_2}) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{10}^1}} = \frac{3}{{10}},\qquad P({A_3}) = \frac{{C_{10}^5}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{2}.\)
Ta lại có:
2 sinh viên Giỏi (trả lời 100% số câu hỏi) \( \Rightarrow \)trả lời 20 câu hỏi.
3 sinh viên Khá (trả lời 80% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20.80%=16 câu hỏi.
5 sinh viên Trung Bình (trả lời 50% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20. 50%=10 câu hỏi.
Từ đó:
\(P(B\mid {A_1}) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1,\qquad P(B\mid {A_2}) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}},\qquad P(B\mid {A_3}) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}.\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
\(P(B) = P(B\mid {A_1})P({A_1}) + P(B\mid {A_2})P({A_2}) + P(B\mid {A_3})P({A_3})\)\( = 1 \cdot \frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}} + \frac{{14}}{{323}} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{108}}{{323}}.\)
Xác suất để sinh viên đó là sinh viên Khá là\(P({A_2}\mid B)\).
Áp dụng công thức Bayes:
\(P({A_2}\mid B) = \frac{{P(B\mid {A_2}) \cdot P({A_2})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}}}}{{\frac{{108}}{{323}}}} = \frac{{91}}{{270}} \approx 0,337.\)Chọn C
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 680 ( 𝑚 ) .
B. 550 ( m ) .
C. 560 ( m ) .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



