Cho các nội dung sau về những khó khăn khi nghiên cứu di truyền người:
I. Người sinh sản muộn, đẻ ít con.
II. Vì các lí do đạo đức xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.
III. Số lượng NST tương đối ít, kích thước nhỏ, có nhiều điểm sai khác về hình dạng và kích thước.
IV. Đời sống của con người kéo dài hơn nhiều loài sinh vật khác.
Có bao nhiêu nội dung đúng?
Cho các nội dung sau về những khó khăn khi nghiên cứu di truyền người:
I. Người sinh sản muộn, đẻ ít con.
II. Vì các lí do đạo đức xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.
III. Số lượng NST tương đối ít, kích thước nhỏ, có nhiều điểm sai khác về hình dạng và kích thước.
IV. Đời sống của con người kéo dài hơn nhiều loài sinh vật khác.
Có bao nhiêu nội dung đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Xem lại kiến thức di truyền người/di truyền y học: đánh giá từng nhận định đúng–sai theo đặc thù nghiên cứu trên người.
Giải chi tiết:
I đúng: người sinh sản muộn và số con ít → khó thu thập số liệu phả hệ lớn.
II đúng: hạn chế đạo đức–xã hội → không thể chủ động lai, gây đột biến như ở thực nghiệm.
III sai: người có số lượng NST tương đối nhiều (2n = 46) và sự khác nhau về hình dạng, kích thước giữa các NST không “rất nhiều” như mô tả.
IV đúng: vòng đời dài → nghiên cứu qua nhiều thế hệ mất thời gian.
Vậy có 3 nội dung đúng.
Đáp án: C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
Giải chi tiết
Gọi \({A_1},{A_2},{A_3}\) lần lượt là các biến cố: chọn được một sinh viên
Giỏi, Khá, Trung Bình.
Khi đó \({A_1},{A_2},{A_3}\)là một hệ biến cố đầy đủ.
Gọi B là biến cố: “Sinh viên đó trả lời đúng 4 câu hỏi”.
Ta có:
\(P({A_1}) = \frac{{C_{10}^2}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{5},\qquad P({A_2}) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{10}^1}} = \frac{3}{{10}},\qquad P({A_3}) = \frac{{C_{10}^5}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{2}.\)
Ta lại có:
2 sinh viên Giỏi (trả lời 100% số câu hỏi) \( \Rightarrow \)trả lời 20 câu hỏi.
3 sinh viên Khá (trả lời 80% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20.80%=16 câu hỏi.
5 sinh viên Trung Bình (trả lời 50% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20. 50%=10 câu hỏi.
Từ đó:
\(P(B\mid {A_1}) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1,\qquad P(B\mid {A_2}) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}},\qquad P(B\mid {A_3}) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}.\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
\(P(B) = P(B\mid {A_1})P({A_1}) + P(B\mid {A_2})P({A_2}) + P(B\mid {A_3})P({A_3})\)\( = 1 \cdot \frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}} + \frac{{14}}{{323}} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{108}}{{323}}.\)
Xác suất để sinh viên đó là sinh viên Khá là\(P({A_2}\mid B)\).
Áp dụng công thức Bayes:
\(P({A_2}\mid B) = \frac{{P(B\mid {A_2}) \cdot P({A_2})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}}}}{{\frac{{108}}{{323}}}} = \frac{{91}}{{270}} \approx 0,337.\)Chọn C
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Phương pháp giải
Gọi H là vị trí máy bay gần nhất.
Từ \(OH \bot d\) tìm tọa độ điểm H.
Từ đó tính OH nhỏ nhất.
Giải chi tiết
Phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 688 + 91t,}\\{y = - 185 + 75t,}\\{z = 8.}\end{array}} \right.\)
Gọi H là vị trí mà máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất.
Khi đó, khoảng cách OH là ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu,
điều này xảy ra khi và chỉ khi\(OH \bot d\).
Vì \(H \in d\) nên\(H( - 688 + 91t;{\mkern 1mu} - 185 + 75t;{\mkern 1mu} 8).\)
Ta có \(\overrightarrow {OH} = ( - 688 + 91t;{\mkern 1mu} - 185 + 75t;{\mkern 1mu} 8).\)
Điều kiện \(OH \bot d\) tương đương \(\overrightarrow {OH} \cdot \vec u = 0\)
\( \Leftrightarrow ( - 688 + 91t) \cdot 91 + ( - 185 + 75t) \cdot 75 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{11}}{2}.\)
Suy ra \(H\left( { - \frac{{375}}{2};{\mkern 1mu} \frac{{455}}{2};{\mkern 1mu} 8} \right).\)
Khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu là
\(OH = \sqrt {{{\left( { - \frac{{375}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{455}}{2}} \right)}^2} + {8^2}} \approx 295\;{\rm{(km)}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Phi – lip – pin.
B. Trung Quốc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. nhu cầu của số dân đông, nhiều nhà máy điện công suất lớn, thu hút vốn.
B. tập trung dầu mỏ, khí tự nhiên; trình độ lao động cao; thị trường rộng lớn.
C. tập trung đầu tư, thu hút nhiều lao động, tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 680 ( 𝑚 ) .
B. 550 ( m ) .
C. 560 ( m ) .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


