Cho các ví dụ sau:
1. Một tổ kiến càng.
2. Một đồng cỏ.
3. Một ao nuôi cá nước ngọt.
4. Một thân cây đổ lâu năm.
5. Các loài hổ khác nhau trong một thảo cầm viên.
Những ví dụ nào được coi là quần xã sinh vật là:
Cho các ví dụ sau:
1. Một tổ kiến càng.
2. Một đồng cỏ.
3. Một ao nuôi cá nước ngọt.
4. Một thân cây đổ lâu năm.
5. Các loài hổ khác nhau trong một thảo cầm viên.
Những ví dụ nào được coi là quần xã sinh vật là:
A. 1, 2, 4.
B. 1, 3, 5.
C. 2, 3, 4.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Xem lại khái niệm quần xã: tập hợp nhiều quần thể khác loài cùng sống trong một không gian xác định và có quan hệ sinh thái tương đối ổn định.
Giải chi tiết:
(2) Đồng cỏ: có nhiều loài thực vật, động vật, vi sinh vật → nhiều quần thể khác loài cùng tồn tại.
(3) Ao nuôi cá nước ngọt: ngoài cá còn có tảo, động vật phù du, vi sinh vật… → là quần xã.
(4) Thân cây đổ lâu năm: là vi môi trường có nấm, vi khuẩn, côn trùng, thực vật bám… → là quần xã.
(1) Tổ kiến càng: chủ yếu là các cá thể cùng loài → quần thể (không phải quần xã).
(5) Các loài hổ khác nhau trong thảo cầm viên: không tạo hệ quan hệ sinh thái tự nhiên, ổn định như một quần xã trong cùng sinh cảnh.
Vậy đúng là (2), (3), (4).
Đáp án: C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
Giải chi tiết
Gọi \({A_1},{A_2},{A_3}\) lần lượt là các biến cố: chọn được một sinh viên
Giỏi, Khá, Trung Bình.
Khi đó \({A_1},{A_2},{A_3}\)là một hệ biến cố đầy đủ.
Gọi B là biến cố: “Sinh viên đó trả lời đúng 4 câu hỏi”.
Ta có:
\(P({A_1}) = \frac{{C_{10}^2}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{5},\qquad P({A_2}) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{10}^1}} = \frac{3}{{10}},\qquad P({A_3}) = \frac{{C_{10}^5}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{2}.\)
Ta lại có:
2 sinh viên Giỏi (trả lời 100% số câu hỏi) \( \Rightarrow \)trả lời 20 câu hỏi.
3 sinh viên Khá (trả lời 80% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20.80%=16 câu hỏi.
5 sinh viên Trung Bình (trả lời 50% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20. 50%=10 câu hỏi.
Từ đó:
\(P(B\mid {A_1}) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1,\qquad P(B\mid {A_2}) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}},\qquad P(B\mid {A_3}) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}.\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
\(P(B) = P(B\mid {A_1})P({A_1}) + P(B\mid {A_2})P({A_2}) + P(B\mid {A_3})P({A_3})\)\( = 1 \cdot \frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}} + \frac{{14}}{{323}} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{108}}{{323}}.\)
Xác suất để sinh viên đó là sinh viên Khá là\(P({A_2}\mid B)\).
Áp dụng công thức Bayes:
\(P({A_2}\mid B) = \frac{{P(B\mid {A_2}) \cdot P({A_2})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}}}}{{\frac{{108}}{{323}}}} = \frac{{91}}{{270}} \approx 0,337.\)Chọn C
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Phương pháp giải
Gọi H là vị trí máy bay gần nhất.
Từ \(OH \bot d\) tìm tọa độ điểm H.
Từ đó tính OH nhỏ nhất.
Giải chi tiết
Phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 688 + 91t,}\\{y = - 185 + 75t,}\\{z = 8.}\end{array}} \right.\)
Gọi H là vị trí mà máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất.
Khi đó, khoảng cách OH là ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu,
điều này xảy ra khi và chỉ khi\(OH \bot d\).
Vì \(H \in d\) nên\(H( - 688 + 91t;{\mkern 1mu} - 185 + 75t;{\mkern 1mu} 8).\)
Ta có \(\overrightarrow {OH} = ( - 688 + 91t;{\mkern 1mu} - 185 + 75t;{\mkern 1mu} 8).\)
Điều kiện \(OH \bot d\) tương đương \(\overrightarrow {OH} \cdot \vec u = 0\)
\( \Leftrightarrow ( - 688 + 91t) \cdot 91 + ( - 185 + 75t) \cdot 75 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{11}}{2}.\)
Suy ra \(H\left( { - \frac{{375}}{2};{\mkern 1mu} \frac{{455}}{2};{\mkern 1mu} 8} \right).\)
Khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu là
\(OH = \sqrt {{{\left( { - \frac{{375}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{455}}{2}} \right)}^2} + {8^2}} \approx 295\;{\rm{(km)}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Phi – lip – pin.
B. Trung Quốc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. nhu cầu của số dân đông, nhiều nhà máy điện công suất lớn, thu hút vốn.
B. tập trung dầu mỏ, khí tự nhiên; trình độ lao động cao; thị trường rộng lớn.
C. tập trung đầu tư, thu hút nhiều lao động, tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 680 ( 𝑚 ) .
B. 550 ( m ) .
C. 560 ( m ) .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


