Để đánh giá tiềm năng khai thác quần thể cá trê ở 3 hồ nước ngọt có điều kiện tự nhiên tương đương nhau, người ta đã sử dụng cùng một cách đánh bắt, ở cùng một thời điểm rồi phân loại số cá bắt được theo nhóm tuổi (tính theo tỷ lệ %). Biết rằng, tuổi thành thục sinh sản của cá trê là 12 - 15 tháng và số lượng cá đánh bắt ở 3 hồ trong nghiên cứu đảm bảo tin cậy về thống kê.
Kết quả điều tra được trình bày ở bảng dưới đây.
Phân tích kết quả đánh bắt thấy rằng:
- Hồ 1 khai thác chủ yếu là cá nhỏ chứng tỏ hồ 1 bị khai thác quá mức, nếu tiếp tục giữ nguyên tình trạng này thì quần thể cá sẽ cạn kiệt, không còn cá trong quần thể nữa.
- Hồ 2 chủ yếu là cá sau sinh sản chứng tỏ hồ 2 có tình trạng nuôi cá và để quá mức (không được khai thác xứng với tiềm năng của hồ) nên tỉ lệ cá già quá cao làm kích thước của quần thể đã tiệm cận với sức chứa của quần thể dẫn đến xảy ra hiện tượng điều hòa ngược âm tính - giảm sức sinh sản, những cá thể khỏe mạnh ức chế sự sinh sản của những cá thể yếu hơn
- Hồ 3 có nhóm tuổi sinh sản chiếm khoảng 71%, chủ yếu cá tập trung ở tuổi sinh sản nên đây là hồ có tiềm năng cao nhất, có sức phát triển cao nhất. Chứng tỏ con người khai thác tối ưu nhất.
Ở hồ 2, các nhà nghiên cứu nhận thấy quần thể cá trê đang tiệm cận đến giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Giới hạn này gọi là:
Để đánh giá tiềm năng khai thác quần thể cá trê ở 3 hồ nước ngọt có điều kiện tự nhiên tương đương nhau, người ta đã sử dụng cùng một cách đánh bắt, ở cùng một thời điểm rồi phân loại số cá bắt được theo nhóm tuổi (tính theo tỷ lệ %). Biết rằng, tuổi thành thục sinh sản của cá trê là 12 - 15 tháng và số lượng cá đánh bắt ở 3 hồ trong nghiên cứu đảm bảo tin cậy về thống kê.
Kết quả điều tra được trình bày ở bảng dưới đây.

Phân tích kết quả đánh bắt thấy rằng:
- Hồ 1 khai thác chủ yếu là cá nhỏ chứng tỏ hồ 1 bị khai thác quá mức, nếu tiếp tục giữ nguyên tình trạng này thì quần thể cá sẽ cạn kiệt, không còn cá trong quần thể nữa.
- Hồ 2 chủ yếu là cá sau sinh sản chứng tỏ hồ 2 có tình trạng nuôi cá và để quá mức (không được khai thác xứng với tiềm năng của hồ) nên tỉ lệ cá già quá cao làm kích thước của quần thể đã tiệm cận với sức chứa của quần thể dẫn đến xảy ra hiện tượng điều hòa ngược âm tính - giảm sức sinh sản, những cá thể khỏe mạnh ức chế sự sinh sản của những cá thể yếu hơn
- Hồ 3 có nhóm tuổi sinh sản chiếm khoảng 71%, chủ yếu cá tập trung ở tuổi sinh sản nên đây là hồ có tiềm năng cao nhất, có sức phát triển cao nhất. Chứng tỏ con người khai thác tối ưu nhất.
Ở hồ 2, các nhà nghiên cứu nhận thấy quần thể cá trê đang tiệm cận đến giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Giới hạn này gọi là:
A. Kích thước trung bình của quần thể.
B. Kích thước tối thiểu của quần thể.
C. Mật độ của quần thể.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Đọc kĩ dữ kiện “giới hạn lớn nhất… phù hợp khả năng cung cấp nguồn sống” → liên hệ khái niệm sức chứa môi trường/kích thước tối đa.
Giải chi tiết:
Mô tả “giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể quần thể có thể đạt được” tương ứng với kích thước tối đa của quần thể (gắn với sức chứa của môi trường).
Đáp án: D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến diệt vong của quần thể khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu?
Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến diệt vong của quần thể khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu?
A. Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm.
B. Cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái ít.
C. Các cá thể trong quần thể cạnh tranh gay gắt.
Phương pháp giải:
Xem lại hệ quả của kích thước quần thể quá nhỏ: hiệu ứng Allee (giảm hỗ trợ), khó gặp bạn tình, giao phối gần…
Giải chi tiết:
Khi kích thước xuống dưới mức tối thiểu, quần thể thường gặp: giảm hỗ trợ (A), khó gặp bạn tình (B), tăng giao phối gần (D) → suy giảm sức sống. “Cạnh tranh gay gắt” thường trầm trọng khi quần thể đông, nguồn sống hạn chế; khi quần thể quá nhỏ thì cạnh tranh thường không phải nguyên nhân chính gây diệt vong.
Đáp án: C.
Câu 3:
Dựa trên số liệu trong bảng trên, chúng ta cần tạm dừng khai thác các cá thể ở hồ nào?
Dựa trên số liệu trong bảng trên, chúng ta cần tạm dừng khai thác các cá thể ở hồ nào?
A. Hồ 1.
B. Hồ 2 và hồ 1.
C. Hồ 3.
Phương pháp giải:
Dựa vào phân tích cấu trúc nhóm tuổi và mức độ khai thác: hồ nào khai thác chủ yếu cá nhỏ/đang bị khai thác quá mức thì cần dừng để phục hồi.
Giải chi tiết:
Hồ 1 bị khai thác quá mức, chủ yếu bắt cá nhỏ → nếu tiếp tục sẽ làm quần thể suy kiệt. Vì vậy cần tạm dừng khai thác (ít nhất một thời gian) để cá nhỏ kịp lớn lên và sinh sản, phục hồi quần thể.
Đáp án: A.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải
Gắn hệ trục tọa độ và tính diện tích bằng ứng dụng tích phân.
Giải chi tiết
Xét hệ trục toạ độ như hình vẽ:

Parabol có dạng\(y = a{x^2} + c,a < 0\).
Parabol đi qua các điểm (0;4), (2;0) nên có dạng:\(y = - {x^2} + 4.\)
Ta có \({x_C} = 1\) nên \({y_B} = - {1^2} + 4 = 3.\)
Suy ra hình chữ nhật ABCD có kích thước:
\(CD = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}},\qquad BC = 3{\mkern 1mu} {\rm{m}}.\)
Gọi \({S_C}\) là diện tích cổng Parabol.
Khi đó, \({S_C}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
\(y = - {x^2} + 4\), trục hoành và các đường thẳng x=-2, x=2.
Diện tích phần trang trí hoa văn là:
\(S = {S_C} - {S_{ABCD}} = \int_{ - 2}^2 {( - {x^2} + 4)} {\mkern 1mu} dx - 2 \cdot 3 = \frac{{14}}{3}\;({{\rm{m}}^2}).\)
Vậy số tiền cho việc trang trí hoa văn của cổng là:
\(240000 \cdot \frac{{14}}{3} = 1,12\;\)triệu đồng
Câu 2
A. Tai trong ghi nhận chuyển động lên xuống, qua lại của đầu, góp phần giúp cơ thể xác định vị trí trong không gian.
B. Nếu hệ thần kinh trung ương không nhận được tín hiệu từ da lòng bàn chân thì chắc chắn sẽ xuất hiện triệu chứng chóng mặt.
C. Sự phối hợp đồng bộ của tai trong, mắt, da lòng bàn chân, cơ và khớp xương giúp con người có cảm giác về vị trí của mình trong không gian.
Lời giải
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, vận dụng kiến thức đã học.
Giải chi tiết
Đoạn trích chỉ khẳng định chóng mặt xảy ra khi tín hiệu từ các hệ thống không đồng bộ, không khẳng định rằng thiếu riêng tín hiệu từ da lòng bàn chân thì chắc chắn gây chóng mặt.
Các phương án A, C, D đều suy ra trực tiếp hoặc gián tiếp từ thông tin trong đoạn trích.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Tình thương giữ vai trò nền tảng trong sự phát triển trí thông minh và trí tuệ, qua đó làm nên sự khác biệt giữa con người và thú vật.
B. Tình thương là điều kiện cần để loài chó trở thành loài vật thông minh và trung thành nhất với con người.
C. Trí tuệ giúp con người thanh lọc những yếu tố ô trược để quay về với cội nguồn thiêng liêng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

