Câu hỏi:

16/03/2026 27 Lưu

Ở giai đoạn thải trừ, giai đoạn cuối sau khi một người uống một liều thuốc, nồng độ thuốc trong máu, ký hiệu là \(C(t)\) (đơn vị: mg/l), giảm dần sau \(t\) giờ kể từ khi giai đoạn này bắt đầu. Khi đó, tốc độ giảm nồng độ \(C'(t)\) tỉ lệ với chính nồng độ hiện có, tức là: \(\frac{{C'(t)}}{{C(t)}} =  - k\). (\(k\) là một hằng số dương). Biết rằng khi bắt đầu giai đoạn thải trừ, nồng độ thuốc còn lại là 12 mg/l và sau 6 giờ kể từ lúc bắt đầu thải trừ, nồng độ đo được là 3 mg/l. Sau khoảng bao nhiêu giờ thì nồng độ còn lại bằng 2 mg/l?(kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

7,8

Lời giải

Đáp án: 7,8

Bước 1: Tìm hàm nồng độ thuốc \(C(t)\)

Từ phương trình tỉ lệ đã cho, ta lấy nguyên hàm hai vế theo biến \(t\):

\(\int {\frac{{C'(t)}}{{C(t)}}} dt = \int  -  kdt \Leftrightarrow \ln |C(t)| =  - kt + {C_1}\)

Vì nồng độ \(C(t) > 0\), ta có thể viết lại phương trình dưới dạng hàm số mũ:

\(C(t) = {e^{ - kt + {C_1}}} = {e^{{C_1}}} \cdot {e^{ - kt}}\)

Đặt \({C_0} = {e^{{C_1}}}\), ta có công thức tổng quát: \(C(t) = {C_0} \cdot {e^{ - kt}}\)

Bước 2: Tìm các hằng số \({C_0}\) và \(k\)

Tại thời điểm bắt đầu (\(t = 0\)), nồng độ là 12 mg/l: \(C(0) = {C_0} \cdot {e^0} = 12 \Rightarrow {C_0} = 12\)

Vậy hàm số là \(C(t) = 12 \cdot {e^{ - kt}}\).

Sau 6 giờ (\(t = 6\)), nồng độ là 3 mg/l:

\(C(6) = 12 \cdot {e^{ - 6k}} = 3 \Leftrightarrow {e^{ - 6k}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow  - 6k = \ln \left( {\frac{1}{4}} \right) \Rightarrow k = \frac{{ - \ln (0.25)}}{6}\)

Bước 3: Tính thời gian \(t\) khi nồng độ còn 2 mg/l

Ta cần tìm \(t\) sao cho \(C(t) = 2 \Leftrightarrow \) \(12 \cdot {e^{ - kt}} = 2 \Leftrightarrow {e^{ - kt}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Leftrightarrow  - kt = \ln \left( {\frac{1}{6}} \right) \Rightarrow t = \frac{{ - \ln (1/6)}}{k}\)

Thay giá trị \(k\) đã tìm được ở trên vào: \(t = \frac{{ - \ln (1/6)}}{{\frac{{ - \ln (0.25)}}{6}}} = \frac{{6 \cdot \ln (6)}}{{\ln (4)}} \approx 7,7548...\)

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười, ta được \(t \approx 7,8\) giờ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Đáp án: 0,86.

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A, biết AB = 2, AC = 3,  AA' = 4. Gọi M là trung điểm của AB. Khoảng cách giữa hai đường thẳng A'B  và CM bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm của \(AA';\) kẻ \(AH \bot BA'\) tại \(H;AK \bot CI\) tại \(K.\) Khi đó  (đường trung bình tam giác \(ABA'\)), mà \(MN \subset (CMN)\) nên .

Do đó \({\rm{d}}(BA',CM) = {\rm{d}}(BA',(CMN)) = {\rm{d}}(H,(CMN)) = {\rm{d}}(A,(CMN)) = AK{\rm{ (v\`i  }}AK \bot (CMN){\rm{)}}{\rm{.}}\)

Chứng minh \(AK \bot (CMN)\)

Lăng trụ đứng nên \(AC \bot AA'\); \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AC \bot AB \Rightarrow AC \bot (ABA')\)

Mà \(MN \subset (ABA') \Rightarrow MN \bot AC\)

Mặt khác

\(AH \cap AC = A \Rightarrow MN \bot (CMN),AK \subset (CMN) \Rightarrow AK \bot MN\)

\(AK \bot CI,MN \cap CM = I \Rightarrow AK \bot (CMN).\)

Ta có \(A{K^2} = \frac{{A{I^2}.A{C^2}}}{{A{I^2} + A{C^2}}} = \frac{{\frac{{A{M^2}.A{N^2}}}{{A{M^2} + A{N^2}}}.A{C^2}}}{{\frac{{A{M^2}.A{N^2}}}{{A{M^2} + A{N^2}}} + A{C^2}}} = \frac{{\frac{{1.4}}{{1 + 4}}.9}}{{\frac{{1.4}}{{1 + 4}} + 9}} = \frac{{36}}{{49}} \Rightarrow AK = \frac{6}{7} \approx 0,86.\)

Câu 2

a) [TH] Số phần tử của không gian mẫu khi tám bạn cùng tung đồng xu là \(256\).
Đúng
Sai
b) [TH] Số kết quả của phép thử sao cho có đúng một bạn đứng lên là \(8\).
Đúng
Sai
c) [TH] Số kết quả của phép thử sao cho có đúng hai bạn đứng lên và hai bạn đó không đứng cạnh nhau là \(8\).
Đúng
Sai
d) [VD] Xác suất để có ít nhất hai bạn ngồi liền kề nhau phải đứng lên là \[\frac{{105}}{{128}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a) Đúng

Mỗi học sinh có 2 khả năng (ngửa hoặc sấp tương ứng với đứng hoặc ngồi).

Có tám học sinh tung độc lập nên tổng số kết quả có thể xảy ra là: \[{2^8} = 256\].

b) Đúng

Có tám học sinh nên số cách chọn một người đứng lên là: \[C_8^1 = 8\].

c) Sai

Số cách chọn hai bạn đứng lên bất kì là: \[C_8^2 = 28\].

Trong một bàn tròn tám ghế, có đúng tám cặp ghế kề nhau (1-2, 2-3, …, 8-1) nên có 8 cách chọn hai bạn đứng lên mà hai bạn đó ngồi cạnh nhau.

Vậy số cách để hai bạn đứng lên mà không đứng cạnh nhau là: \[28 - 8 = 20\].

d) Sai

Gọi \(A\) là biến cố: “không có hai người liền kề cùng đứng”.

Nếu có nhiều hơn bốn người đứng thì hiển nhiên biến cố \(A\) không xảy ra.

Do đó ta chỉ có các trường hợp sau:

TH1: Không có bạn nào đứng: có 1 cách.

TH2: Có một bạn đứng: có 8 cách.

TH3: Có hai bạn đứng mà không đứng cạnh nhau: có 20 cách (như trên câu c).

TH4: Có ba bạn đứng mà không có hai bạn nào đứng cạnh nhau.

·       Chọn ba bạn đứng lên bất kì có: \[C_8^3 = 56\] cách.

·       Chọn ba bạn đứng lên mà cả ba bạn liền kề nhau, có 8 cách (1-2-3, 2-3-4, …, 8-1-2)

·       Chọn ba bạn đứng lên mà chỉ có đúng hai bạn đứng cạnh nhau:

-  Có 8 cách chọn ra một bạn đứng.

-  Với mỗi cách chọn ra một bạn đứng, có 4 cách chọn ra hai bạn đứng cạnh nhau và không đứng cạnh bạn vừa chọn (ví dụ chọn bạn vị trí thứ nhất thì có 4 cách chọn hai bạn đứng cạnh nhau và không đứng cạnh bạn thứ nhất là: 3-4, 4-5, 5-6, 6-7).

Vậy có tất cả: \[56 - 8 - 8.4 = 16\] cách.

TH5: Có bốn bạn đứng lên và không có hai bạn nào đứng cạnh nhau: có 2 cách là các cặp 1-3-5-7 và 2-4-6-8.

Vậy số phần tử của biến cố A là: \[n\left( A \right) = 1 + 8 + 20 + 16 + 2 = 47\].

(Có thể áp dụng công thức, số cách chọn \(k\) bạn đứng lên trong bàn tròn \(n\) chỗ mà không có hai bạn nào đứng cạnh nhau là: \[\frac{n}{{n - k}}C_{n - k}^k\]).

Xác suất để có ít nhất hai bạn ngồi liền kề phải đứng lên là:

\[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{{47}}{{256}} = \frac{{209}}{{256}}\].

Câu 3

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].
Đúng
Sai
b) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \[{x_0} = 1\].
Đúng
Sai
c) Đạo hàm của hàm số nhận giá trị dương trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\].
Đúng
Sai
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 1;0} \right]\] bằng \[ - 3\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) [NB] Doanh thu sau 10 năm của máy A là \(\int\limits_0^{10} {\left( {588 - 3{t^2}} \right)dt} \)(triệu đồng).
Đúng
Sai
b) [TH] Tổng chi phí vận hành và bảo trì của máy A trong 6 năm là 1152 (triệu đồng).
Đúng
Sai
c) [TH] Tuổi thọ hữu ích của một máy là số năm T trước khi lợi nhuận (bằng doanh thu trừ chi phí) mà nó tạo ra bắt đầu giảm. Tuổi thọ hữu ích của máy A này là 8 năm.
Đúng
Sai
d) [VD, VDC] Lợi nhuận do máy A tạo ra trong suốt thời gian tuổi thọ hữu ích của nó là 2180 (triệu đồng).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n  = \left( {3; - 2;1} \right)\).
Đúng
Sai
b) Điểm \(M\) không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đúng
Sai
c) Phương trình của mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(3x - 2y + z + 7 = 0\).
Đúng
Sai
d) Mặt phẳng \(\left( R \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và cách điểm \(M\) một khoảng bằng \(\frac{{11}}{{\sqrt {14} }}\) có phương trình là \[3x - 2y + z - 18 = 0\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP