Câu hỏi:

16/03/2026 10 Lưu

Cho hai đường thẳng \[{d_1}:3x + 4y + 12 = 0\] và \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + at\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\]. Tìm các giá trị của tham số \(a\) để \({d_1}\) và \({d_2}\) hợp với nhau một góc bằng \(45^\circ .\)

A. \[a = \frac{2}{7}\] hoặc \(a =  - 14.\)        
B. \[a = \frac{7}{2}\] hoặc \[a =  - 14\].
C.    \[a = 5\] hoặc \(a =  - 14.\)  
D. \[a = \frac{2}{7}\] hoặc \(a = 5.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có

d1:3x+4y+12=0n1=3;4d2:x=2+aty=12tn2=2;aφ=d1;d2=4512=cos45°=cosφ=6+4a25.a2+4

\( \Leftrightarrow 25\left( {{a^2} + 4} \right) = 8\left( {4{a^2} + 12a + 9} \right) \Leftrightarrow 7{a^2} + 96a - 28 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a =  - 14\\a = \frac{2}{7}\end{array} \right..\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;2} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {IA}  = \left( {0;3} \right)\).

Gọi \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\), khi đó \(d\) đi qua \(A\) và nhận vectơ \(\overrightarrow {IA} \) là một vectơ pháp tuyến.

Chọn một vectơ pháp tuyến của \(d\) là \(\overrightarrow {{n_d}}  = \left( {0;1} \right)\).

Vậy phương trình đường thẳng \(d\)là \(y - 5 = 0\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường tròn tâm \(I\left( {3\,;\,4} \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,3x + 4y - 10 = 0\) nên bán kính đường tròn chính là khoảng cách từ tâm \(I\left( {3\,;\,4} \right)\) tới đường thẳng \(\Delta :\,3x + 4y - 10 = 0\).

Ta có: \(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.3 + 4.4 - 10} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{15}}{5} = 3\).

Câu 4

A. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).  
B. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 9\).
C. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 3\). 
D. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2; - 2} \right).\]  
B. \[\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {{\rm{2}}; - {\rm{1}}} \right).\]           
C. \[\overrightarrow {{n_3}}  = \left( {1;1} \right).\]  
D. \[\overrightarrow {{n_4}}  = \left( {1; - 2} \right).\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.    \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\).  
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 - 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\). 
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y =  - 1 + t\end{array} \right.\).
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 - 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\overrightarrow {{n_4}}  = \left( {2;\, - 3} \right)\].
B.\[\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {2;\,3} \right)\]. 
C. \[\overrightarrow {{n_3}}  = \left( {3;\,2} \right)\].  
D. \[\overrightarrow {{n_1}}  = \left( { - 3;\,2} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP