Câu hỏi:

16/03/2026 2 Lưu

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho \(\Delta ABC\) với \(A\left( {2;1} \right),B\left( {4;3} \right)\) và \(C\left( {6;7} \right)\). Xác định bán kính của đường tròn có tâm là trọng tâm \(G\) của \(\Delta ABC\) và tiếp xúc với đường thẳng \(BC\)(kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,3

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,3

Chọn một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(BC\) là \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\).

Khi đó đường thẳng \(BC\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(BC\) đi qua \(B\left( {4;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1} \right)\) là \(2\left( {x - 4} \right) - \left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - 5 = 0\).

Vì \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = 4\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{11}}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow G\left( {4;\frac{{11}}{3}} \right)\).

Bán kính của đường tròn cần tìm là \(R = d\left( {G,BC} \right) = \frac{{\left| {2.4 - \frac{{11}}{3} - 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{{15}} \approx 0,3\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;2} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {IA}  = \left( {0;3} \right)\).

Gọi \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\), khi đó \(d\) đi qua \(A\) và nhận vectơ \(\overrightarrow {IA} \) là một vectơ pháp tuyến.

Chọn một vectơ pháp tuyến của \(d\) là \(\overrightarrow {{n_d}}  = \left( {0;1} \right)\).

Vậy phương trình đường thẳng \(d\)là \(y - 5 = 0\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường tròn tâm \(I\left( {3\,;\,4} \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,3x + 4y - 10 = 0\) nên bán kính đường tròn chính là khoảng cách từ tâm \(I\left( {3\,;\,4} \right)\) tới đường thẳng \(\Delta :\,3x + 4y - 10 = 0\).

Ta có: \(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.3 + 4.4 - 10} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{15}}{5} = 3\).

Câu 4

A. \[\overrightarrow {{n_4}}  = \left( {2;\, - 3} \right)\].
B.\[\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {2;\,3} \right)\]. 
C. \[\overrightarrow {{n_3}}  = \left( {3;\,2} \right)\].  
D. \[\overrightarrow {{n_1}}  = \left( { - 3;\,2} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.    \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\).  
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 - 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\). 
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y =  - 1 + t\end{array} \right.\).
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 - 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).  
B. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 9\).
C. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 3\). 
D. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP