Câu hỏi:

17/03/2026 43 Lưu

Read the following passage. Choose the letter (A, B, C or D) to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Vietnamese customs

What should you do when you visit a different country? It's important to know their customs

and you need to respect the local people. Read on to (18) about some customs in Vietnam.

Greetings

Most people greet each other by shaking hands or bowing their heads slightly with a smile.

Eating and drinking

It's important to wait (19) the oldest person at the table to start eating before you take a bite. This custom shows that the local people really respect the elderly. Also, never place your chopsticks standing straight up in your bowl of rice; it's extremely rude.

Giving and receiving gifts

It's polite to accept a gift, (20) you shouldn't refuse if someone offers you one. You should also ask the giver whether you can open a wrapped gift as soon as you receive it. If someone invites you to their home, you should (21) a gift to the host like food or fruit.

Body language

Don't cross your (22) or stand with your hands on your hips; it is impolite in Vietnam.

Read on to (18) about some customs in Vietnam.

A. find                             

B. follow                
C. learn                             
D. get

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: read on to learn about (đọc tiếp để tìm hiểu về).

Dịch nghĩa: Hãy đọc tiếp để tìm hiểu về một số phong tục ở Việt Nam.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

It's important to wait (19) the oldest person at the table to start eating before you take a bite.

A. at                       

B. in                       
C. for                               
D. of

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: wait for someone (chờ ai đó).

Dịch nghĩa: Điều quan trọng là phải chờ người lớn tuổi nhất ở bàn bắt đầu ăn trước khi bạn ăn.

Câu 3:

It's polite to accept a gift, (20) you shouldn't refuse if someone offers you one.

A. but                     

B. because              
C. though                        
D. so

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hai mệnh đề mang nghĩa nhân quả → dùng so (vì vậy).

Dịch nghĩa:

Thật lịch sự khi nhận quà, vì vậy bạn không nên từ chối nếu ai đó tặng bạn.

Câu 4:

If someone invites you to their home, you should (21) a gift to the host like food or fruit.

A. offer                             

B. to offer              
C. offering                       
D. offered

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sau “should” dùng động từ nguyên mẫu.

Dịch nghĩa: Bạn nên tặng một món quà cho chủ nhà như thức ăn hoặc trái cây.

Câu 5:

Don't cross your (22) or stand with your hands on your hips; it is impolite in Vietnam.

A. hips                              
B. arms                  
C. heads                            
D. noses

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm cố định: cross your arms (khoanh tay).

Dịch nghĩa: Đừng khoanh tay hoặc đứng chống tay vào hông; điều đó bị coi là bất lịch sự ở Việt Nam.

Dịch bài đọc:

Phong tục Việt Nam

Bạn nên làm gì khi đến thăm một đất nước khác? Điều quan trọng là phải biết phong tục của họ và bạn cần tôn trọng người dân địa phương. Hãy đọc tiếp để tìm hiểu về một số phong tục ở Việt Nam.

Chào hỏi

Hầu hết mọi người chào nhau bằng cách bắt tay hoặc cúi đầu nhẹ kèm theo một nụ cười.

Ăn uống

Điều quan trọng là phải đợi người lớn tuổi nhất trong bàn bắt đầu ăn trước khi bạn ăn. Phong tục này cho thấy người dân địa phương rất tôn trọng người lớn tuổi. Ngoài ra, không bao giờ cắm đũa thẳng đứng vào bát cơm, vì điều đó bị coi là cực kỳ bất lịch sự.

Tặng và nhận quà

Thật lịch sự khi nhận một món quà, vì thế bạn không nên từ chối nếu ai đó tặng quà cho bạn. Bạn cũng nên hỏi người tặng xem bạn có thể mở món quà được gói ngay khi nhận hay không. Nếu ai đó mời bạn đến nhà họ, bạn nên mang một món quà cho chủ nhà, chẳng hạn như đồ ăn hoặc trái cây.

Ngôn ngữ cơ thể

Đừng khoanh tay hoặc đứng chống tay vào hông; điều đó bị coi là bất lịch sự ở Việt Nam.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. don't want to see your friends 
B. worry about your homework 
C. want to do what other people are doing 
D. can't find your phone

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: All your friends have gone to a party. You can't go because you have homework, but you can't stop checking your phone. Have you ever been in this situation? Then perhaps you have FOMO - Fear of Missing Out. (Tất cả bạn bè của bạn đều đi dự tiệc. Bạn không thể đi vì phải làm bài tập về nhà, nhưng bạn lại không thể ngừng kiểm tra điện thoại. Bạn đã bao giờ rơi vào tình huống này chưa? Nếu vậy, có lẽ bạn đang mắc chứng FOMO - Nỗi sợ bỏ lỡ.)

Câu 2

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu hỏi: “How long were you there?” → hỏi thời gian ở bao lâu.

Dịch nghĩa: Ồ, khoảng năm tuần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Someone will open the door when you ring the bell. 
B. The door will open after you ring the bell. 
C. You can open the door after ringing the bell. 
D. The door will open before you ring the bell.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. which                           
B. wears                 
C. is                                  
D. of

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP