Câu hỏi:

19/03/2026 28 Lưu

Choose the underlined part (A, B, C or D) that needs correcting.

You may forget some details of the lecture, so you must not take notes during the class.

A. may                                           

B. of                                
C. must not                   
D. during

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

Vế đầu ‘You may forget some details of the lecture’ cho thấy khả năng bạn có thể quên một số chi tiết. Trong tình huống này, việc ghi chép là cần thiết, nhưng câu lại dùng ‘must not’, mang nghĩa bị cấm, khiến câu trở nên vô lý.

Sửa: must not → should

Câu đúng: You may forget some details of the lecture, so you should take notes during the class.

Dịch: Bạn có thể quên một vài chi tiết của bài giảng, vì vậy bạn nên ghi chép trong giờ học.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

It have to be a serious infection, so you should see a doctor as soon as possible.

A. have to                                      

B. be                                
C. so                             
D. should

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Vế sau của câu ‘so you should see a doctor as soon as possible’ đưa ra một lời khuyên hợp lý khi tình trạng bệnh có thể nghiêm trọng. Tuy nhiên, cụm ‘have to be’ không phù hợp khi diễn tả suy luận của người nói. Trong trường hợp suy đoán có căn cứ ở hiện tại, ta dùng ‘must’, không dùng ‘have to’.

Sửa: have to → must

Câu đúng: It must be a serious infection, so you should see a doctor as soon as possible.

Dịch: Hẳn đó là một nhiễm trùng nghiêm trọng, vì vậy bạn nên đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt.

Câu 3:

The lights are off, and the windows are open. They must forget to lock the house.

A. off                                            

B. must                            
C. forget                       
D. to lock

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Câu này diễn tả một suy luận chắc chắn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Dựa vào bằng chứng “đèn tắt và cửa sổ mở”, người nói suy luận rằng việc “quên khóa cửa” đã xảy ra.

→ Cấu trúc: must have V3/ed: chắc hẳn đã làm gì

Sửa: forget → have forgotten

Câu đúng: The lights are off, and the windows are open. They must have forgotten to lock the house.

Dịch: Đèn đã tắt và cửa sổ mở. Hẳn là họ đã quên khóa cửa.

Câu 4:

You must be tired after such a long trip, so you might take a short nap before dinner.

A. must                                          

B. be                                
C. might                        
D. take

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Vế đầu câu ‘You must be tired’ thể hiện một suy luận chắc chắn về trạng thái của người nghe. Vế sau là một lời khuyên hợp lý dựa trên suy luận đó. Từ ‘might’ diễn tả khả năng không chắc chắn, không phù hợp.

Sửa: might → should

Câu đúng: You must be tired after such a long trip, so you should take a short nap before dinner.

Dịch: Bạn hẳn là rất mệt sau chuyến đi dài, vì vậy bạn nên chợp mắt một lát trước bữa tối.

Câu 5:

It was a serious mistake that could be avoided if they had checked the data more carefully.

A. was 
B. could be avoided    
C. had checked           
D. carefully

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 A

Câu đang nói về một hành động đáng lẽ không nên làm trong quá khứ. Tuy nhiên, ‘must not have shared’ diễn tả suy đoán rằng hành động đó đã không xảy ra, không phù hợp với ý trách móc trong câu.

Sửa: must not → should not

Câu đúng: She should not have shared the private photos online because they quickly spread across social media.

Dịch: Lẽ ra cô ấy không nên chia sẻ những bức ảnh riêng tư lên mạng, vì chúng đã lan truyền rất nhanh trên mạng xã hội.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. You must have saved some money for the trip. 
B. You could have saved some money for the trip. 
C. You should have saved some money for the trip. 
D. You will have saved some money for the trip.

Lời giải

C

A. must have saved: chắc chắn đã tiết kiệm

B. could have saved: có thể đã tiết kiệm

C. should have saved: lẽ ra nên tiết kiệm

D. will have saved: sẽ tiết kiệm, thì tương lai hoàn thành

Ta có: should have + V3/ed: lẽ ra nên làm nhưng không làm.

Câu gốc: It would have been a good idea for you to save some money for the trip.

= You should have saved some money for the trip.

Dịch: Bạn mà tiết kiệm một ít tiền cho chuyến đi thì tốt.

= Bạn nên tiết kiệm một ít tiền cho chuyến đi.

Lời giải

B

A. might: có thể, diễn tả khả năng

B. should: nên, diễn tả lời khuyên

C. can: có thể, diễn tả khả năng hoặc sự cho phép

D. must: phải, diễn tả bắt buộc

Câu này đưa ra một lời khuyên về cách bắt đầu học tập hiệu quả. → Chọn ‘should’.

Dịch: Bạn nên thử nhiều phương pháp học khác nhau để tìm ra cách nào hiệu quả nhất cho mình.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP