Câu hỏi:

20/03/2026 7 Lưu

VI. Read the passage and choose the correct answer A, B, or C to fill each blank.

A hoverboard can bring (26) ________ a lot of benefits. It is self-balancing so it is safe for (27) ________. It is also fun because it connects to a music speaker with a phone, so riders can enjoy music while (28) _______ on the road. It can also give riders a smooth (29) ________. It runs on electric battery. Its run time is 30 minutes but you may have to wait 2-3 hours for the battery to (30) ________. Because hoverboards are safe, easy to use, and inexpensive, they will be around for long for the children to enjoy.

A hoverboard can bring (26) ________ a lot of benefits.

A. owners 
B. riders 
C. players

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. owners (n): chủ sở hữu     

B. riders (n): người lái           

C. players (n): người chơi

A hoverboard can bring riders a lot of benefits.

(Một chiếc ván trượt có thể mang lại cho người lái rất nhiều lợi ích.)

Chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

It is self-balancing so it is safe for (27) ________.

A. beginners 
B. professionals 
C. adults

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. beginners (n): những người mới

B. professionals (n):  những giáo sư        

C. adults (n): những người lớn

It is self-balancing so it is safe for beginners.

(Nó có khả năng tự cân bằng nên rất an toàn cho người mới bắt đầu.)

Chọn A

Câu 3:

It is also fun because it connects to a music speaker with a phone, so riders can enjoy music while (28) _______ on the road.

A. hovering 
B. running
C. driving

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. hovering (v): di chuyển     

B. running (v): chạy              

C. driving (v): lái

It is also fun because it connects to a music speaker with a phone, so riders can enjoy music while hovering on the road.

(Nó cũng rất thú vị vì nó kết nối với loa nghe nhạc với điện thoại, vì vậy người lái có thể thưởng thức âm nhạc khi di chuyển trên đường.)

Chọn A

Câu 4:

It can also give riders a smooth (29) ________.

A. drive 
B. ride 
C. fly

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. drive (n): lái                      

B. ride (n): cưỡi / lái xe                                 

C. fly (n): bay

It can also give riders a smooth ride.

(Nó cũng có thể mang lại cho người lái một chuyến đi suôn sẻ.)

Chọn B

Câu 5:

Its run time is 30 minutes but you may have to wait 2-3 hours for the battery to (30) ________.

A. change 
B. replace 
C. charge

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. change (v): thay đổi              

B. replace (v): thay thế                      

C. charge (v): sạc pin

Its run time is 30 minutes but you may have to wait 2-3 hours for the battery to charge.

(Thời gian chạy của nó là 30 phút nhưng bạn có thể phải đợi 2-3 giờ để sạc đầy pin.)

Chọn C

Bài đọc hoàn chỉnh:

A hoverboard can bring (26) riders a lot of benefits. It is self-balancing so it is safe for (27) beginners. It is also fun because it connects to a music speaker with a phone, so riders can enjoy music while (28) hovering on the road. It can also give riders a smooth (29) ride. It runs on electric battery. Its run time is 30 minutes but you may have to wait 2-3 hours for the battery to (30) charge. Because hoverboards are safe, easy to use, and inexpensive, they will be around for long for the children to enjoy.

Tạm dịch:

Một chiếc ván trượt có thể mang lại cho (26) người lái rất nhiều lợi ích. Nó tự cân bằng nên an toàn cho (27) người mới bắt đầu. Nó cũng thú vị vì nó kết nối với loa nghe nhạc với điện thoại, vì vậy người lái có thể thưởng thức âm nhạc khi (28) lượn lờ trên đường. Nó cũng có thể mang lại cho người lái một (29) chuyến đi suôn sẻ. Nó chạy bằng pin điện. Thời gian chạy của nó là 30 phút nhưng bạn có thể phải đợi 2-3 giờ để (30) sạc pin. Bởi vì ván trượt an toàn, dễ sử dụng và không tốn kém nên chúng sẽ tồn tại lâu dài để trẻ thích thú.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Sử dụng thể bị động khi đối tượng chủ ngữ không thể tự thực hiện hành động trong câu.

- Cấu trúc thể bị động với động từ khiếm khuyết “should” (nên): S + should + be V3/ed + (by O)

take – took – taken (v): thực hiện

- Cụm từ: “take measure”: thực hiện biện pháp

- Động từ ở dạng “to V” dùng để chỉ mục đích.

Đáp án: Some measures should be taken to empower laws.

(Một số biện pháp cần được thực hiện để trao quyền cho pháp luật.)

Lời giải

True

Kiến thức: Nghe hiểu  

Giải thích:

There are more and more people on the earth.          

(Ngày càng có nhiều người trên Trái Đất.)

Thông tin: The world’s population is getting bigger and bigger. There’s a population explosion in some countries.

(Dân số thế giới ngày càng đông hơn. Có một sự bùng nổ dân số ở một số quốc gia.)

Chọn True

Câu 3

A. atmosphere heated unevenly 
B. wind flow 
C. motion energy 
D. wind turbines

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. crowded            
B. polluted                 
C. wanted                  
D. caused

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. question 
B. invite 
C. city 
D. village

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP