Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 1
4.6 0 lượt thi 32 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2021-2022) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2021-2022) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2021-2022) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2021-2022) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2021-2022) có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
A. LISTENING (2.0 pts)
I. Listen and write no more than TWO WORDS in each gap. You will listen TWICE. (1.0 pt)
Lời giải
energy
Melissa is doing a project for school about the kind of __________ her city uses.
(Melissa đang làm một dự án ở trường về loại __________ mà thành phố của cô ấy sử dụng.)
Thông tin: Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses.
Dịch nghĩa: Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng.
Lời giải
35
Last year, Garden City got __________ % of its energy from coal.
(Năm ngoái, Garden City nhận được __________% năng lượng từ than đá.)
Thông tin: Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35% of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%.
Dịch nghĩa: Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City sử dụng 35% năng lượng từ than đá. Năm nay, lượng than đá sử dụng giảm 20%. Chỉ còn 15%.
Lời giải
wind power
It gets 16% from __________. (Thành phố nhận được 16% từ __________.)
Thông tin: Melissa: It gets 16% from wind power.
Dịch nghĩa: Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió.
Lời giải
very sunny
The city gets only 8% from solar power because it's not __________ there.
(Thành phố chỉ nhận được 8% từ năng lượng mặt trời vì nó không __________ ở đó.)
Thông tin: Harry: What about solar power?
Melissa: Only 8%. It's not very sunny here.
Dịch nghĩa: Harry: Còn điện mặt trời thì sao?
Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm.
|
Audioscript: Harry: Hey, Melissa. What are you doing? Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses. Harry: Oh, cool! So what types of energy does Garden City use? Melissa: Well, it gets 36% of its energy from renewable sources. Harry: So 64% from non-renewables. That's not so good. Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35% of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%. Harry: 15? Oh, that's better. Melissa: Yeah. Harry: How much energy does it get from wind power? Melissa: It gets 16% from wind power. Harry: What about solar power? Melissa: Only 8%. It's not very sunny here. Harry: That's true. What's the biggest source of energy? Melissa: Natural gas it gets from that. |
Dịch bài nghe: Harry: Này, Melissa. Bạn đang làm gì đấy? Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng. Harry: Ồ, tuyệt! Vậy Garden City sử dụng những loại năng lượng nào? Melissa: Chà, nó có 36% năng lượng từ các nguồn tái tạo. Harry: Vậy 64% từ năng lượng không tái tạo. Điều đó không tốt lắm. Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City lấy 35% năng lượng từ than đá. Năm nay nó sử dụng ít hơn 20% than. Chỉ 15%. Harry: 15? Ồ, điều đó tốt hơn. Melissa: Đúng vậy. Harry: Nó nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng gió? Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió. Harry: Còn điện mặt trời thì sao? Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm. Harry: Đúng là như vậy. Nguồn năng lượng lớn nhất là gì? Melissa: Khí tự nhiên mà nó lấy được từ đó. |
Đoạn văn 2
II. Listen to the conversation between Tan and Phuong. Write True (T) or False (F) for each sentence. You will listen TWICE. (1.0 pt)
Lời giải
T
Tan thinks that city is getting overcrowded. (Tan nghĩ rằng thành phố đang trở nên quá đông đúc.)
Thông tin: Tan: Well, the city is getting overcrowded.
Tạm dịch: Tân: Chà, thành phố đó đang trở nên quá tải dân số.
→ True
Lời giải
T
Tan's family spent 2 hours looking for a hotel. (Gia đình Tan đã mất 2 tiếng đồng hồ để tìm khách sạn.)
Thông tin: Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for a hotel.
Tạm dịch: Tân: Có chứ. Gia đình mình đã phải mất tận 2 tiếng đồng hồ chỉ để tìm khách sạn.
→ True
Lời giải
Tan saw the slums when they were traveling to the beach. (Tan đã nhìn thấy khu ổ chuột khi họ đang đi đến bãi biển.)
Thông tin: Tan: On the way to the beach, we saw the slums.
Tạm dịch: Tân: Trên đường ra bãi biển, bọn mình đã nhìn thấy những khu ổ chuột.
→ True
Lời giải
F
Children living in slums don't often suffer diseases and malnutrition. (Trẻ em sống trong khu ổ chuột ít khi mắc bệnh tật và suy dinh dưỡng.)
Thông tin: Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases and malnutrition.
Tạm dịch: Tân: Bởi vì họ không có nước sạch và cũng không có điện. Còn trẻ em ở đó thì thường xuyên phải chịu cảnh bệnh tật và suy dinh dưỡng.
→ False
|
Audioscript: Phuong: Welcome back, Tan! How was your trip to Rio? Tan: It was an experience, but the city has some real problems. Phuong: What do you mean? Tan: Well, the city is getting overcrowded. Phuong: Was it difficult to find a place to stay? Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for a hotel. Phuong: That sounds bad. What else did you see? Tan: On the way to the beach, we saw the slums. Phuong: The slums? Tan: Yes, and I felt so sorry for the people living there. Phuong: Why? Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases and malnutrition. Phuong: That's terrible! |
Dịch bài nghe: Phương: Chào mừng bạn đã quay trở lại, Tân! Chuyến đi đến Rio thế nào rồi? Tân: Đó là một trải nghiệm đáng nhớ, nhưng thành phố đó đang gặp phải một số vấn đề thực sự nghiêm trọng. Phương: Ý bạn là sao? Tân: Chà, thành phố đó đang trở nên quá tải dân số. Phương: Tìm chỗ ở có khó lắm không? Tân: Có chứ. Gia đình mình đã phải mất tận 2 tiếng đồng hồ chỉ để tìm khách sạn. Phương: Nghe tệ thật đấy. Bạn còn thấy gì khác nữa không? Tân: Trên đường ra bãi biển, bọn mình đã nhìn thấy những khu ổ chuột. Phương: Những khu ổ chuột á? Tân: Ừ, và mình cảm thấy rất thương cho những người sống ở đó. Phương: Tại sao vậy? Tân: Bởi vì họ không có nước sạch và cũng không có điện. Còn trẻ em ở đó thì thường xuyên phải chịu cảnh bệnh tật và suy dinh dưỡng. Phương: Thật là khủng khiếp! |
Câu 9/32
A. special
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/32
A. snack
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/32
A. energy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/32
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/32
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/32
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/32
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/32
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
IV. Put the verbs in brackets in the correct form. (0.5 pt)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
C. READING (2.0 pts)
I. Read the text carefully and complete the text with the words from the box. There is ONE extra word. (1.0 pt)
|
enjoyable |
part |
made |
so |
although |
I have a very interesting and (1) _________ hobby. I make short video clips with my digital camera. It was my birthday present from my parents last year. Since then, I have ________ (2) three short films. It's great fun! I started asking my friends and relatives to take (3) _________ in the films. I have tried to write the stories for my video clips. When I have finished the script, I make copies for the “actors”. Each scene is small and they can look at the words just before we start filming. We film at the weekend in my neighborhood, (4) _________ no one has to travel far. When the video clip is finished, I invite all the “actors” and we watch the film at my house.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 24/32 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.