Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 2
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 10
Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 9
Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 8
Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 7
Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 6
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 4: Reading and writing
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Listen to Trang talking about watching films with her family. Circle the letter A, B, C or D to indicate the correct option to complete the sentences below. You will listen TWICE.
Câu 1/40
Lời giải
Đáp án đúng là B
Trang's family usually watches films together __________.
(Gia đình Trang thường xem phim cùng nhau __________.)
A. on Tuesdays: vào thứ Ba
B. at weekends: vào cuối tuần
C. on Thursdays: vào thứ Năm
D. on weekdays: vào các ngày trong tuần
Thông tin: My family usually watches films together at weekends.
Dịch nghĩa: Gia đình mình thường cùng nhau xem phim vào mỗi cuối tuần.
Câu 2/40
Lời giải
Đáp án đúng là A
Trang's family mostly watches films __________.
(Gia đình Trang chủ yếu xem phim __________.)
A. at home: ở nhà
B. at the theatre: ở rạp chiếu phim
C. at the studio: ở studio
D. at the cinema: ở rạp chiếu phim
Thông tin: Sometimes we go to the cinema, but most of the time we watch films at home.
Dịch nghĩa: Đôi khi chúng mình cũng đến rạp chiếu phim, nhưng phần đa thời gian gia đình mình đều xem phim tại gia.
Câu 3/40
Lời giải
Watching films together improves their __________.
(Xem phim cùng nhau giúp cải thiện __________ của họ)
A. relationship : mối quan hệ
B. interests: sở thích
C. health: sức khỏe
D. friendship: tình bạn
Thông tin: It also improves our relationship because it brings us closer.
Dịch nghĩa: Nó cũng giúp thúc đẩy mối quan hệ giữa các thành viên bởi vì nó mang gia đình mình lại gần nhau hơn.
Lời giải
They can __________ quality time together.
(Họ có thể __________ thời gian chất lượng bên nhau.)
A. take: dành
B. save : tiết kiệm
C. waste: lãng phí
D. spend: chi tiêu
Thông tin: My parents spend quality time with us, and we don't use our phones.
Dịch nghĩa: Bố mẹ dành ra khoảng thời gian quý báu với tụi mình và chúng mình đều không sử dụng điện thoại.
Câu 5/40
Lời giải
__________ watching a film, they talk about its lessons and what they like about the film.
(__________ xem phim, họ nói về những bài học của phim và những điều họ thích về bộ phim.)
A. After: Sau khi
B. While: Trong khi
C. When: Khi
D. Before: Trước khi
Thông tin: Besides, after watching a film, we talk about its lessons and share what we like about it.
Dịch nghĩa: Bên cạnh đó, sau khi xem phim, gia đình mình cũng nói về những bài học rút ra từ bộ phim và chia sẻ những điều chúng mình thích về nó.
Câu 6/40
Lời giải
Đáp án đúng là B
Watching films in English is good for her __________ skills.
(Xem phim bằng tiếng Anh tốt cho kỹ năng __________ của cô ấy.)
A. listening: nghe
B. language: ngôn ngữ
C. communication: giao tiếp
D. speaking: nói
Thông tin: Finally, watching films, especially those in English, helps us improve our language skills.
Dịch nghĩa: Cuối cùng, xem phim, đặc biệt là những bộ phim tiếng Anh, cũng giúp chúng mình cải thiện khả năng ngôn ngữ.
|
Audio script: My family usually watches films together at weekends. Sometimes we go to the cinema, but most of the time we watch films at home. It's a cheap entertainment activity because we don't have to buy tickets. It also improves our relationship because it brings us closer. My parents spend quality time with us, and we don't use our phones. Besides, after watching a film, we talk about its lessons and share what we like about it. This is a good way to learn about life and the world. Finally, watching films, especially those in English, helps us improve our language skills. So why don't you start watching films with your family? You can see the good things it brings. |
Dịch bài nghe: Gia đình mình thường cùng nhau xem phim vào mỗi cuối tuần. Đôi khi chúng mình cũng đến rạp chiếu phim, nhưng phần đa thời gian gia đình mình đều xem phim tại gia. Đó là một hoạt động giải trí ít tốn kém bởi vì chúng mình không cần phải mua vé. Nó cũng giúp thúc đẩy mối quan hệ giữa các thành viên bởi vì nó mang gia đình mình lại gần nhau hơn. Bố mẹ dành ra khoảng thời gian quý báu với tụi mình và chúng mình đều không sử dụng điện thoại. Bên cạnh đó, sau khi xem phim, gia đình mình cũng nói về những bài học rút ra từ bộ phim và chia sẻ những điều chúng mình thích về nó. Đây là một cách hiệu quả để chúng mình có thể tìm hiểu thêm về cuộc sống và thế giới. Cuối cùng, xem phim, đặc biệt là những bộ phim tiếng Anh, cũng giúp chúng mình cải thiện khả năng ngôn ngữ. Vậy nên tại sao các bạn không bắt đầu thưởng thức những bộ phim cùng gia đình nhỉ? Các bạn có thể thấy những lợi ích mà nó mang lại. |
Đoạn văn 2
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the questions.
Câu 7/40
Lời giải
Đáp án đúng là B
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: healthy ≈ good: tốt
Dịch nghĩa: Bạn nên ăn một số thực phẩm lành mạnh cho bữa trưa, một ít chuối, một ít salad và một ít súp.
Lời giải
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: enjoy = like + V-ing: thích làm gì
Dịch nghĩa: Vào lễ Phục sinh, trẻ em thích vẽ những quả trứng Phục sinh.
Đoạn văn 3
Circle the letter A, B, C or D to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer each of the questions.
Who are the best drivers? Which drivers are the safest on the roads? According to a recent survey, young and inexperienced drivers are the most likely to have an accident. Older drivers are more careful. Young men have the worst accident records of all. They often choose faster cars with bigger engines. One of the most interesting facts in the survey is that passengers have an effect on the driver. When young male drivers have their friends in the car, their driving becomes worse. When their wife or girlfriend is in the car, however, their driving is better. But this is not true for women. Their driving is more dangerous when their husband or boyfriend is in the car. However, if their small children are riding in the car, they drive more slowly and safely.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. powered
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. traffic
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 5
Read the following passage and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks.
Today I'd like to introduce the Mud Festival, a traditional event held (18) ___________ Boryeong, South Korea every summer. The Mud Festival (19) ___________ for the first time in 1998 and has since grown in popularity, with 329 million visitors to Boryeong in 2014 alone. During the festival, people can play in the mud and take part in various activities. They can (20) ___________ down muddy slides, participate in mud wrestling, or have mud massages. The festival also features live music performances and breathtaking fireworks displays. Interestingly, the festival's primary aim wasn't initially to (21) ___________ tourists; instead, it sought to highlight the health benefits of Boryeong's mud, as the mud there is believed to have therapeutic properties. This festival also offers a wonderful opportunity to relax, have fun, (22) __________ make new friends. So, why not plan a visit to the Mud Festival in Boryeong?
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.