II. Put the verbs in brackets in the correct form.
II. Put the verbs in brackets in the correct form.
Refrigerators (be) _____ invented in 1834.
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
were
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “in 1834” (năm 1834) => chia thì quá khứ đơn
Câu bị động thì quá khứ đơn với động từ “be”: S số nhiều + were + P2
Refrigerators were invented in 1834.
(Tủ lạnh được phát minh vào năm 1834.)
Đáp án: were
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Space robot can (help) _____ scientists to explore other planets.
help
Kiến thức: To V/ V_ing
Giải thích:
Cấu trúc: S + can + V nguyên thể: Ai đó có thể làm gì
Space robot can help scientists to explore other planets.
(Robot không gian có thể giúp các nhà khoa học khám phá các hành tinh khác.)
Đáp án: help
Câu 3:
If there is no water, plants (die) _________.
will die
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
If there is no water, plants will die.
(Nếu không có nước, cây cối sẽ chết.)
Đáp án: will die
Câu 4:
_____ you (live) _____ on Mars in the future?
Will - live
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “in the future” (trong tương lai) => chia thì tương lai đơn
Diễn tả một hành động có thể sẽ xảy ra trong tương lai
Câu hỏi Yes/ No thì tương lai đơn: Will + S + V nguyên thể + …?
Will you live on Mars in the future?
(Bạn sẽ sống trên sao Hỏa trong tương lai chứ?)
Đáp án: Will - live
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kiến thức: Cấu trúc “there are”
Giải thích:
Cấu trúc: There + are + danh từ đếm được số nhiều + giới từ + …: Có cái gì ở đâu
Đáp án: There are many books in the library.
(Có rất nhiều sách trong thư viện.)
Lời giải
Bài nghe 1:
Kate: Where do you want to live in the future?
James: I want to live on Mars.
Kate: So you will live on another planet!
James: Yes, I’ll build a large house ... there will be fifty rooms in it.
Kate: Wow, fifty rooms! And what appliances might you have in your house?
James: Well, I might have a smart TV. It gives the smell of food when I watch cooking shows... and I might have a home robot to help me with my home.
Kate: What languages might your robot speak?
James: All languages ... and the language of Martians. It has to talk to Martians when ordering food and groceries.
Tạm dịch:
Kate: Bạn muốn sống ở đâu trong tương lai?
James: Tôi muốn sống trên sao Hỏa.
Kate: Vậy là bạn sẽ sống ở hành tinh khác!
James: Vâng, tôi sẽ xây một ngôi nhà to ... sẽ có năm mươi phòng.
Kate: Chà, năm mươi phòng! Và những thiết bị bạn có thể có trong nhà của bạn là gì?
James: À, tôi có thể có một chiếc tivi thông minh. Nó tạo ra mùi thức ăn khi tôi xem các chương trình nấu ăn... và tôi có thể có một robot gia đình để giúp tôi làm việc nhà.
Kate: Robot của bạn có thể nói ngôn ngữ nào?
James: Mọi ngôn ngữ... và ngôn ngữ của người sao Hỏa. Nó phải nói chuyện với người sao Hỏa khi gọi đồ ăn và hàng hóa.
33. T
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
James wants to live on another planet.
(James muốn sống trên một hành tinh khác.)
Thông tin: James: I want to live on Mars.
(Tôi muốn sống trên sao Hỏa.)
Chọn T
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.