Câu hỏi:

20/03/2026 236 Lưu

II. Put the verbs in brackets in the correct form.

Refrigerators (be) _____ invented in 1834.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. were

were

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “in 1834” (năm 1834) => chia thì quá khứ đơn

Câu bị động thì quá khứ đơn với động từ “be”: S số nhiều + were + P2

Refrigerators were invented in 1834.

(Tủ lạnh được phát minh vào năm 1834.)

Đáp án: were

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Space robot can (help) _____ scientists to explore other planets.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. help

help

Kiến thức: To V/ V_ing

Giải thích:

Cấu trúc: S + can + V nguyên thể: Ai đó có thể làm gì

Space robot can help scientists to explore other planets.

(Robot không gian có thể giúp các nhà khoa học khám phá các hành tinh khác.)

Đáp án: help

Câu 3:

If there is no water, plants (die) _________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. will die

will die

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể

Diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If there is no water, plants will die.

(Nếu không có nước, cây cối sẽ chết.)

Đáp án: will die

Câu 4:

_____ you (live) _____ on Mars in the future?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. Will
2. live

Will - live

Kiến thức: Thì tương lai đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “in the future” (trong tương lai) => chia thì tương lai đơn

Diễn tả một hành động có thể sẽ xảy ra trong tương lai

Câu hỏi Yes/ No thì tương lai đơn: Will + S + V nguyên thể + …?

Will you live on Mars in the future?

(Bạn sẽ sống trên sao Hỏa trong tương lai chứ?)

Đáp án: Will - live

Nham Linh

Nham Linh

when we go out,my dad always carries of all

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

T

Bài nghe 1:

Kate: Where do you want to live in the future?

James: I want to live on Mars.

Kate: So you will live on another planet!

James: Yes, I’ll build a large house ... there will be fifty rooms in it.

Kate: Wow, fifty rooms! And what appliances might you have in your house?

James: Well, I might have a smart TV. It gives the smell of food when I watch cooking shows... and I might have a home robot to help me with my home.

Kate: What languages might your robot speak?

James: All languages ... and the language of Martians. It has to talk to Martians when ordering food and groceries.                          

Tạm dịch:

Kate: Bạn muốn sống ở đâu trong tương lai?

James: Tôi muốn sống trên sao Hỏa.

Kate: Vậy là bạn sẽ sống ở hành tinh khác!

James: Vâng, tôi sẽ xây một ngôi nhà to ... sẽ có năm mươi phòng.

Kate: Chà, năm mươi phòng! Và những thiết bị bạn có thể có trong nhà của bạn là gì?

James: À, tôi có thể có một chiếc tivi thông minh. Nó tạo ra mùi thức ăn khi tôi xem các chương trình nấu ăn... và tôi có thể có một robot gia đình để giúp tôi làm việc nhà.

Kate: Robot của bạn có thể nói ngôn ngữ nào?

James: Mọi ngôn ngữ... và ngôn ngữ của người sao Hỏa. Nó phải nói chuyện với người sao Hỏa khi gọi đồ ăn và hàng hóa.

33. T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

James wants to live on another planet.

(James muốn sống trên một hành tinh khác.)

Thông tin: James: I want to live on Mars.

(Tôi muốn sống trên sao Hỏa.)

Chọn T

Lời giải

Đáp án:

1. school

Bài nghe 2:

Mr. Wilson: The Future City competition is open! We invite students at grade six, seven and eight to imagine, design and build cities of the future. Students will compete in their school teams. This year’s topic is Living on the Moon. School teams will design a futuristic lunar city. Participants need to submit four products: an essay of 1500 words, a model of the city built from recycled materials, a project plan and a presentation video. The champion school receives a $7,500 scholarship for its STEM program. For more information, visit our website at www.futurecity.org.

Tạm dịch:

Ông Wilson: Cuộc thi Thành phố Tương lai đã bắt đầu! Chúng tôi mời các học sinh lớp sáu, bảy và tám tưởng tượng, thiết kế và xây dựng các thành phố trong tương lai. Học sinh sẽ thi đấu trong các đội của trường mình. Chủ đề năm nay là Sống trên Mặt trăng. Các đội của trường sẽ thiết kế một thành phố mặt trăng trong tương lai. Người tham gia cần nộp bốn sản phẩm: một bài luận 1500 từ, một mô hình thành phố được xây dựng từ vật liệu tái chế, một kế hoạch dự án và một video thuyết trình. Trường vô địch nhận được học bổng $7,500 cho chương trình STEM của mình. Để biết thêm thông tin, hãy truy cập trang web của chúng tôi tại www.futurecity.org.

FUTURE CITY COMPETITION

(CUỘC THI THÀNH PHỐ TƯƠNG LAI)

Participants (Những người tham gia)

- Grade 6th, 7th, and 8th students

(Học sinh khối 6, 7, 8)

- Compete in (37) school teams

(Thi đấu trong các đội của trường)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. It helps to protect the environment. 
B. It saves the Earth’s resources. 
C. It makes landfills safer places.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. plant
B. water 
C. iron

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP