Câu hỏi:

20/03/2026 100 Lưu

 VII. Put the verbs in brackets in the correct form.

If we don’t protect the environment, Mother Nature (be) ________ angry.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. will be

will be

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If we don’t protect the environment, Mother Nature will be angry.

(Nếu chúng ta không bảo vệ môi trường, mẹ thiên nhiên sẽ nổi giận.)

Đáp án: will be

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I might (go) ___ to Da Nang next week. I’m not sure yet.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. go

go

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “might”

Giải thích:

Cấu trúc: S + might + V nguyên thể: Ai đó sẽ làm gì

I might go to Da Nang next week. I’m not sure yet.

(Tôi có thể đi Đà Nẵng vào tuần tới. Tôi không chắc nữa.)

Đáp án: go

Câu 3:

It is likely that Tim (arrive) __________ late.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. will arrive

will arrive

Kiến thức: Thì tương lai đơn

Giải thích:

Cấu trúc: It is likely that + S + will + V nguyên thể: Có khả năng là ai đó sẽ làm gì

It is likely that Tim will arrive late.

(Có khả năng là Tim sẽ đến muộn.)

Đáp án: will arrive

Câu 4:

____ you (send) _____ an email to John yesterday?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. Did
2. send

Did – send

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “yesterday” (ngày hôm qua) => chia thì quá khứ đơn

Câu hỏi Yes / No thì quá khứ đơn với động từ thường: Did + S + V nguyên thể + …?

Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ

Did you send an email to John yesterday?

(Bạn đã gửi một email cho John ngày hôm qua phải không?)

Đáp án: Did – send

Câu 5:

I (be) ____ at Jame’s party yesterday but I (not see) __________ you there.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. was
2. didn’t see

 was – didn’t see

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “yesterday” (ngày hôm qua) => chia thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn với động từ “be”: I + was + …

Câu phủ định ở thì quá khứ đơn với động từ thường: S + didn’t + V nguyên thể

Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ

I was at Jame’s party yesterday but I didn’t see you there.

(Tôi đã ở bữa tiệc của Jame ngày hôm qua nhưng tôi không thấy bạn ở đó.)

Đáp án: was – didn’t see

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. On foot. 
B. By car. 
C. By train.

Lời giải

Bài nghe 1:

Peter: My dream house will be a huge one. There will be a train to take me through it. The living room will be as large as a cinema because I love watching films. I might watch films from other planets! Oh, and my house will have one, no, two swimming pools and three puppy rooms. I might have the most modern appliances in my house, like a home robot and a cooking fridge. I will have the nicest and fastest flying car in the world. Every day, I will fly in my car to school. It’ll be awesome!

Tạm dịch:

Peter: Ngôi nhà mơ ước của tôi sẽ là một ngôi nhà lớn. Sẽ có một chuyến tàu đưa tôi đi xuyên ngôi nhà. Phòng khách sẽ rộng như rạp chiếu phim vì tôi thích xem phim. Tôi có thể xem phim từ các hành tinh khác! Ồ, và nhà tôi sẽ có một, không, hai bể bơi và ba phòng dành cho chó con. Tôi có thể có những thiết bị hiện đại nhất trong nhà, như robot gia đình và tủ lạnh nấu ăn. Tôi sẽ có chiếc ô tô bay đẹp nhất và nhanh nhất thế giới. Mỗi ngày, tôi sẽ lái xe ô tô bay đến trường. Nó sẽ thật tuyệt vời!

1. C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Peter sẽ di chuyển khắp nhà của mình bằng phương tiện gì?

A. Đi bộ

B. Bằng ô tô

C. Bằng tàu hoả

Thông tin: There will be a train to take me through it.

(Sẽ có một chuyến tàu đưa tôi đi xuyên ngôi nhà.)

Chọn C

Lời giải

(1) exhange

Bài nghe 2:

Mr. Wilson: ... It’s never too early to practice three R’s: Reduce, Reuse, and Recycle. Here’s how. First, reduce. You can exchange your toys with friends. Instead of buying books and movies, borrow them or rent them. When you are shopping, buy reusable items, such as refillable pens, or rechargeable batteries. Second, reuse. You should take a reusable water bottle to school instead of a plastic one. Use both sides of the paper whenever you can. Third, recycle. Before you throw something away, check to see if it can be recycled. For example, you can wrap presents with used papers. Practice three R’s and save the environment!

Tạm dịch:

Ông Wilson: ... Không bao giờ là quá sớm để thực hành phương pháp 3R: Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế. Sau đây là cách thực hiện. Đầu tiên là giảm thiểu. Bạn có thể trao đổi đồ chơi của bạn với bạn bè. Thay vì mua sách và phim, hãy mượn hoặc thuê chúng. Khi bạn đi mua sắm, hãy mua những món đồ có thể tái sử dụng, chẳng hạn như bút có thể nạp lại hoặc pin có thể sạc lại. Thứ hai là tái sử dụng. Bạn nên mang theo chai nước có thể tái sử dụng đến trường thay vì chai nhựa. Sử dụng cả hai mặt của tờ giấy bất cứ khi nào bạn có thể. Thứ ba là tái chế. Trước khi bạn vứt bỏ thứ gì đó, hãy kiểm tra xem nó có thể được tái chế hay không. Ví dụ, bạn có thể gói quà bằng giấy đã qua sử dụng. Thực hành phương pháp 3R và bảo vệ môi trường!

3R’s Actions

(Phương pháp 3R)

Reduce – (5) exhange your toys with friends

(Giảm thiểu – trao đổi đồ chơi của bạn với bạn bè)

- borrow or rent books and movies

(mượn hoặc thuê sách và phim)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. They play games for fun. 
B. Playing games is their job. 
C. They compete with computers.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP