Acid sulfuric (H2SO2) là một trong những hóa chất quan trọng nhất trong ngành công nghiệp hóa học. Đây là một acid mạnh, không màu, và có khả năng hút ẩm mạnh mẽ. Acid sulfuric được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp tiếp xúc, nơi sulfur dioxide (SO2) được oxy hóa thành sulfur trioxide (SO2) và sau đó hòa tan trong nước để tạo thành acid sulfuric.
Acid sulfuric có nhiều ứng dụng công nghiệp quan trọng, bao gồm:
- Sản xuất phân bón: Acid sulfuric là nguyên liệu chính trong sản xuất phân bón superphosphate.
Phản ứng giữa acid sulfuric và phosphate đá tạo ra superphosphate, một loại phân bón hiệu quả.
- Chế biến hóa chất: Acid sulfuric được sử dụng trong sản xuất nhiều hóa chất khác, bao gồm acid nitric (HNO2), acid hydrochloric (HCl), và các hợp chất sulfur. Nó cũng được sử dụng trong việc điều chỉnh pH trong các quá trình công nghiệp.
- Luyện kim: Acid sulfuric được sử dụng trong quá trình tinh chế và xử lý kim loại. Nó giúp loại bỏ tạp chất và cải thiện chất lượng của các sản phẩm kim loại.
- Làm sạch và tẩy rửa: Acid sulfuric được dùng trong các dung dịch làm sạch để loại bỏ các cặn bẩn và gỉ sét trên bề mặt kim loại.
Tuy nhiên, do tính ăn mòn mạnh mẽ và khả năng tạo nhiệt khi hòa tan trong nước, acid sulfuric cần được xử lý cẩn thận. Sử dụng bảo hộ cá nhân và thiết bị an toàn là rất quan trọng khi làm việc với hóa chất này.
Tại sao acid sulfuric cần được xử lý cẩn thận khi sử dụng?
Acid sulfuric (H2SO2) là một trong những hóa chất quan trọng nhất trong ngành công nghiệp hóa học. Đây là một acid mạnh, không màu, và có khả năng hút ẩm mạnh mẽ. Acid sulfuric được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp tiếp xúc, nơi sulfur dioxide (SO2) được oxy hóa thành sulfur trioxide (SO2) và sau đó hòa tan trong nước để tạo thành acid sulfuric.
Acid sulfuric có nhiều ứng dụng công nghiệp quan trọng, bao gồm:
- Sản xuất phân bón: Acid sulfuric là nguyên liệu chính trong sản xuất phân bón superphosphate.
Phản ứng giữa acid sulfuric và phosphate đá tạo ra superphosphate, một loại phân bón hiệu quả.
- Chế biến hóa chất: Acid sulfuric được sử dụng trong sản xuất nhiều hóa chất khác, bao gồm acid nitric (HNO2), acid hydrochloric (HCl), và các hợp chất sulfur. Nó cũng được sử dụng trong việc điều chỉnh pH trong các quá trình công nghiệp.
- Luyện kim: Acid sulfuric được sử dụng trong quá trình tinh chế và xử lý kim loại. Nó giúp loại bỏ tạp chất và cải thiện chất lượng của các sản phẩm kim loại.
- Làm sạch và tẩy rửa: Acid sulfuric được dùng trong các dung dịch làm sạch để loại bỏ các cặn bẩn và gỉ sét trên bề mặt kim loại.
Tuy nhiên, do tính ăn mòn mạnh mẽ và khả năng tạo nhiệt khi hòa tan trong nước, acid sulfuric cần được xử lý cẩn thận. Sử dụng bảo hộ cá nhân và thiết bị an toàn là rất quan trọng khi làm việc với hóa chất này.
Tại sao acid sulfuric cần được xử lý cẩn thận khi sử dụng?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án C
Giải thích:
- Acid sulfuric có tính ăn mòn mạnh mẽ và tạo nhiệt khi hòa tan trong nước, điều này làm cho nó cần được xử lý cẩn thận để tránh nguy cơ gây bỏng và hư hại.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng , giải phóng khí H2 trong dãy các kim loại sau: Na, Mg, Au, Hg, Zn, Cr, Cu.
Đáp án B
Giải thích:
- Dựa vào dãy điện hóa kim loại, ta thấy: Na, Mg, Zn, Cr đứng trước H nên 4 kim loại này phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, giải phóng khí H2.
Câu 3:
Hòa tan 30 gam hỗn hợp một số kim loại vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch X và 0,1 mol SO2, 0,15 mol S và 0,005 mol H2S. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là :
Đáp số A
Giải thích:
- Đặt số kim loại đó chung là M, có số oxi hóa là n, có số mol là a mol
Ta có:
- Quá trình oxi hóa: M → Mn+ + ne
- Quá trình khử:
+ S+6 + 2e → S+4 (SO2)
+ S+6 + 6e → S
+ S+6 + 8e → S-2 (H2S)
- Ta có: Bảo toàn e: n.a = 0,1.2 + 0,15.6 + 0,005.8 = 1,14 mol
- Mặt khác, trong muối có ion Mn+ và SO42-
=> Bảo toàn điện tích: \({\rm{n}}{\rm{.a}} = 2{{\rm{n}}_{{\rm{SO}}_4^{2 - }}}\)
=> \(2{{\rm{n}}_{{\rm{SO}}_4^{2 - }}}\)= 1,14 => Số mol \({\rm{SO}}_4^{2 - } = \frac{{1,14}}{2} = 0,57\) mol
=> Khối lượng muối = Khối lượng kim loại + Khối lượng ion \({\rm{SO}}_4^{2 - }\)= 30 + 0,57.96 = 84,72 gam.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án C
Năng lượng toả ra của một phản ứng là:
∆𝐸 = (𝑚𝑡 - 𝑚𝑠)𝑐2 = 0,00432.931,5 ≈ 4,02 𝑀𝑒𝑉.
Câu 2
Lời giải
Đáp án D
Chuột 3 = C. Vì trước khi tiêm GnRH chuột (3) bị hỏng vùng dưới đồi - giảm tiết GnRH → giảm kích thích tuyến yên tiết LH → LH giảm so với BT trước khi tiêm GnRH → Giảm kích thích tinh hoàn tiết testosteron (thấp hơn BT). Sau khi tiêm GnRH → kích thích tuyến yên tiết LH → nồng độ LH của chuột (3) tăng nhưng vẫn thấp hơn BT sau khi tiêm GnRH (do nồng độ GnRH thấp hơn) → C.
Chuột 1 = B. Vì trước khi tiêm GnRH, (1) bị hỏng tinh hoàn nên tinh hoàn tiết ít testosterron → giảm ức chế vùng dưới đồi, tuyến yên → tuyến yên tăng tiết LH → LH cao so với BT lúc chưa tiêm GnRH. Khi tiêm GnRH → kích thích tuyến yên tiết LH → LT vẫn tăng cao so với bình thường (vì chưa tiêm GnRH thì LH đã cao sẵn, cao hơn so với bình thường) → B.
Chuột 2 = A . Vì trước khi tiêm GnRH, chuột (2) có tuyến yên bị hỏng - Giảm tiết LH → LH thấp hơn so với BT khi chưa tiêm → giảm kích thích tinh hoàn tiết testosterone. Tuyến yên không đáp ứng với GnRH → Khi tiêm GnRH thì nồng độ LH trước và sau khi tiêm GnRH là như nhau → A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Vì nó giúp tăng trưởng kinh tế nhanh chóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.