Câu hỏi:

25/03/2026 24 Lưu

Cho tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Biết rằng đường tròn \((O)\) có bán kính bằng \(3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính diện tích tam giác \(ABC.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Biết rằng đường tròn \((O)\) có bán kính bằng \(3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính diện tích tam giác \(ABC.\) (ảnh 1)

Kẻ đường cao \(AH\) vì tam giác \(ABC\) đều (gt) nên đường cao \(AH\) đồng thời là đường phân giác của góc \(BAC\), ta có: \(\widehat {BAH} = \widehat {CAH} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ .\)

Kéo dài \(AH\) cắt đường tròn \((O)\) tại \(D\). Khi đó \(\widehat {BOD}\) và \(\widehat {BAD}\) lần lượt là góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn ) .

Suy ra \(\widehat {BOD} = 2\widehat {BAD} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ .\)

Tam giác \(BHO\) vuông tại \(H\) có cạnh huyền \(OB = 3\,{\rm{cm}}\) (gt) và \(\widehat {BOD} = 60^\circ .\)

Theo định lí về hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

\(BH = OB \cdot \sin \widehat {BOH} = 3 \cdot \sin 60^\circ = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vì \(\Delta ABC\) đều nên đường cao \(AH\) đồng thời là trung tuyến hay \(H\) là trung điểm của \(BC.\)

Suy ra \(BC = 2BH = 2 \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Xét tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\) có cạnh huyền: \(AB = BC = 3\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\) và \(\widehat {BAH} = 30^\circ \,\,{\rm{(cmt)}}\).

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

\[AH = AB \cdot \cos \widehat {BAH} = 3\sqrt 3 \cdot \cos 30^\circ = \frac{9}{2}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Diện tích tam giác đều \(ABC\) là: \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot \frac{9}{2} \cdot 3\sqrt 3 = \frac{{27\sqrt 3 }}{4}\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\]

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) là \[\frac{{27\sqrt 3 }}{4}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), các đường cao \(AD,\,BE\) và \(CF\) cắt nhau tại \(H.\)  (a) Chứng minh tứ giác \[BFEC\] nội tiếp, xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(BFEC.\) (ảnh 1)

a) Ta có: \(\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \,\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\)

Suy ra, tứ giác \[BFEC\] nội tiếp đường tròn tâm \[I\] là trung điểm của \[BC\] và bán kính \(\frac{{BC}}{2}\).

b) Xét đường tròn \[\left( I \right)\] ta có \(\widehat {FEB} = \widehat {FCB}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(FB\)).

Do đó .

Suy ra \(\frac{{ME}}{{MC}} = \frac{{MB}}{{MF}}\) hay \(ME \cdot MF = MB \cdot MC\).

Chứng minh tương tự với đường tròn \(\left( O \right)\) ta có: \[MB \cdot MC = MK \cdot MT\]

Do đó \[MK \cdot MT = ME \cdot MF\]. (1)

c) Dễ thấy tứ giác \[HECD\] nội tiếp (\(\widehat {HEC} + \widehat {HDC} = 180^\circ \))

Suy ra \(\widehat {HED} = \widehat {HCD}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \[HD\]).

Lại có \[BFEC\] nội tiếp nên \(\widehat {HCD} = \widehat {FEB}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \[FB\]).

Suy ra \(\widehat {HED} = \widehat {FEB}\,\,\left( { = \widehat {HCD}} \right)\).

Lai có \(\widehat {BIF} = 2\widehat {FCB}\) (góc ở tâm đường tròn \[\left( I \right)\] và góc nội tiếp cùng chắn cung \(BF\)).

Suy ra \[\widehat {BIF} = \widehat {MED}\].

Xét \[\Delta MIF\] và \[\Delta MED\] có \[\widehat {BIF} = \widehat {MED}\] (cmt); \(\widehat C\) chung.

Do đó (g.g).

Suy ra \(\frac{{MI}}{{ME}} = \frac{{MF}}{{MD}}\) hay \(MI \cdot MD = ME.MF\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(MI \cdot MD = MK \cdot MT.\) hay \(\frac{{MD}}{{MT}} = \frac{{MK}}{{MI}}.\)

Xét \(\Delta MDK\) và \(\Delta MTI\) có \(\widehat C\) chung; \(\frac{{MD}}{{MT}} = \frac{{MK}}{{MI}}.\)

Do đó (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {MDK} = \widehat {MTI}\) (hai góc tương ứng).

Lời giải

Đổi 27 phút \( = \frac{9}{{20}}\) (giờ).

Sau 1 giờ hai xe gặp nhau nên tổng vận tốc của hai xe bằng \(90\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}.\)

Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\) là vận tốc cùa \({\rm{xe}}\) thứ nhất \(\left( {0 < x < 90} \right)\).

thì vận tốc của xe thứ hai là \[90 - x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\].

Thời gian của xe thứ nhất di từ \({\rm{A}}\) dến \({\rm{B}}\) là \(\frac{{90}}{x}\) (giờ).

Thời gian của xe thứ hai là \(\frac{{90}}{{90 - x}}\) (giờ).

Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{{90}}{x} - \frac{9}{{90 - x}} = \frac{9}{{20}}\).

\(\frac{{10}}{x} - \frac{1}{{90 - x}} = \frac{1}{{20}}\)

\({x^2} - 490x + 18\,\,000 = 0\)

\(x = 40\) (TMĐK) hoặc \(x = 450\) (loại).

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \[40\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}\]; vận tốc của xe thứ hai là \(50\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}{\rm{.}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP