Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Tự luận
32 người thi tuần này 4.6 101 lượt thi 57 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập Chương V (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Mẫu dữ liệu có các giá trị là: \[0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5.\]
Tần số của các giá trị \[0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] lần lượt là \[7\,;\,\,4\,;\,\,8\,;\,\,4\,;\,\,2\,;\,\,1.\]
Bảng tần số:

Lời giải
a) Số lượng từ vựng mới mà bạn Bình học mỗi ngày nhận được nhưng giá trị là \(5\,;{\rm{ }}6\,;{\rm{ }}7\,;{\rm{ }}8\,;{\rm{ }}9.\) Tần số của các giá trị đó lần lượt là \[12\,;{\rm{ }}8\,;{\rm{ }}5\,;{\rm{ }}4\,;{\rm{ }}2.\]
b) Số ngày bạn Bình học từ vựng mới là: \(12 + 8 + 5 + 4 + 2 = 31\) (ngày).
c) Số ngày bạn Bình học nhiểu hơn 7 từ vựng mới là \(4 + 2 = 6\) (ngày).
Lời giải
a) Biểu đồ thứ nhất là biểu đồ cột.
Số học sinh đạt diểm \[6\,;{\rm{ }}7\,;{\rm{ }}8\,;{\rm{ }}9\,;{\rm{ }}10\] tương ứng là \[5\,;{\rm{ }}8\,;{\rm{ }}12\,;{\rm{ }}6\,;{\rm{ }}4\].
Biểu đồ thứ hai là biểu đồ đoạn thẳng.
b) Hai biểu đổ trên cùng biểu diễn một dữ liệu.
Bảng thống kê:

Bảng thống kê trên cũng là bảng tần số.
Lời giải
Ta có \(n \approx 11\).
Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {0,8\,;\,\,1,0} \right]\] là 4.
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {0,8\,;\,\,1,0} \right]\] là \(\frac{4}{{11}} \approx 36\% \).
Tương tự ta tính được tần số và tần số ghép nhóm của các nhóm còn lại.
Ta được bảng sau:

Lời giải
a) Để thu gọn bảng dữ liệu trên thì nên chọn bảng tần số ghép nhóm vì mấu số liệu trên có nhiều giá trị khác nhau, nếu lập bảng tần số không ghép nhóm sẽ rất dài, phức tạp, khó tính toán.
b) Hãy chia số liệu làm 4 nhóm trong đó nhóm đầu tiên là \[4:00\] đến dưới \[4:30\]; lập bảng tần số và tần số tương đối ghép nhóm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Tổng số học sinh trong lớp là \(n = 13 + 8 + 12 + 3 = 36\).
Tỉ lệ thời gian học sinh chạy \[1000{\rm{ m}}\] từ \[4:00\] đến dưới \[4:30\] là \(\frac{{13}}{{36}} \approx 36,1\% \);
từ \[4:30\] đến dưới \[5:00\] là \(\frac{8}{{36}} \approx 22,2\% \);
từ \[5:00\] đến dưới \[5:30\] là \(\frac{{12}}{{36}} \approx 33,3\% \);
từ \[5:30\] đến dưới \[6:00\] là:
\(100\% - 36,1\% - 22,2\% - 33,3\% \approx 8,4\% \).
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Lời giải
a) Từ biểu đồ trên, ta có bảng tần số ghép nhóm tương ứng như sau:

b) Bạn lớp trưởng cho rằng có trên 50% số học sinh của lớp có cân nặng từ 50 kg trở lên. Nhận định đó đúng hay sai? Tại sao?
Vì có có 11 học sinh có cân nặng từ 50 kg đến dưới 55 kg nên số học sinh của lớp đó là:
\(11:27,5\% = 40\) (học sinh).
Số học sinh từ \[\left[ {55\,;\,\,60} \right)\] là \(40 \cdot 15\% = 6\) (học sinh).
Số học sinh \[\left[ {60\,;\,\,65} \right)\] là \(40 \cdot 5\% = 2\) (học sinh).
Tổng số học sinh từ 50 kg trở lên là \(11 + 6 + 2 = 19\) (học sinh).
Vậy nhận định đó là sai.
Lời giải
a) Bảng tần số ghép nhóm - tần số tương đối ghép nhóm: \[\left( {n = 40} \right)\]

b) Ta có biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột:

Lời giải
Ta có bảng sau:

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng.

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 49/57 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.










