Câu hỏi:

25/03/2026 15 Lưu

Giải các phương trình sau:

(a) \[ - 2{x^2} + 18 = 0\].

(b) \[3{x^2} - x = 0\].

(c) \(2{x^2} - 5x + 2 = 0\).

(d) \(9{x^2} - 30x + 225 = 0\).

(e) \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\).

(f) \({x^2} - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)x + \sqrt 2 = 0\).

(g) \({x^2} - 2\sqrt 3 x - 6 = 0\).

(h) \({x^2} - 2\sqrt 2 x + 2\sqrt 2 - 1 = 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[ - 2{x^2} + 18 = 0\]

\[2{x^2} = 18\]

\[{x^2} = 9\]

\[x = 3\] hoặc \[x = - 3\].

Vậy phương trình có hai nghiệm: \[x = 3\,;\] \[x = - 3.\]

b) \[3{x^2} - x = 0\]

\[x\left( {3x - 1} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[3x - 1 = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = \frac{1}{3}\].

Vậy phương trình có hai nghiệm: \[x = 0\]; \[x = \frac{1}{3}.\]

c) \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\)

Cách 1: Ta có \(a + b + c = 2 - 5 + 3 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x = 1\,;\,\,x = \frac{3}{2}.\)

Cách 2: Ta có \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 3 = 1 > 0\).

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\(x = 1\,;\,\,x = \frac{3}{2}.\)

d) \(9{x^2} - 30x + 225 = 0\)

\(\;3{x^2} - 10x + 75 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = {\left( { - 5} \right)^2} - 3 \cdot 75 = - 200 < 0\).

Do đó, phương trình vô nghiệm.

e) Cách 1: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)

\({\left( {\sqrt 5 x - 1} \right)^2} = 0\)

\(\sqrt 5 x - 1 = 0\)

\(x = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Cách 2: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - 5 \cdot 1 = 0\).

Do đó, phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Cách 3: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)

Ta có \(\Delta = {\left( {2\sqrt 5 } \right)^2} - 4 \cdot 5 \cdot 1 = 0\).

Do đó, phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

f) Cách 1: \({x^2} - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)x + \sqrt 2 = 0\)

\({x^2} - x - \sqrt 2 x + \sqrt 2 = 0\)

\(x\left( {x - 1} \right) - \sqrt 2 \left( {x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - \sqrt 2 } \right) = 0\)

\(x - 1 = 0\) hoặc \(x - \sqrt 2 = 0\)

\(x = 1\) hoặc \(x = \sqrt 2 \).

Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \sqrt 2 .\)

Cách 2: \({x^2} - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)x + \sqrt 2 = 0\)

Ta có \(\Delta = {\left[ { - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)} \right]^2} - 4 \cdot 1 \cdot \sqrt 2 \)

\( = 1 - 2\sqrt 2 + 2 = {\left( {1 - \sqrt 2 } \right)^2} > 0\).

Vì \(\Delta > 0\) nên phương trình có hai nghiệm:

\({x_1} = \frac{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right) + \left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{{2.1}} = \sqrt 2 \); \({x_2} = \frac{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right) - \left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{{2.1}} = 1\).

Vậy phương trình có hai nghiệm: \(x = 1\); \(x = \sqrt 2 .\)

g) \({x^2} - 2\sqrt 3 x - 6 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} - 1 \cdot \left( { - 6} \right) = 9 > 0\)

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \sqrt 3 - 3\), \({x_2} = \sqrt 3 + 3\).

h) \({x^2} - 2\sqrt 2 x + 2\sqrt 2 - 1 = 0\)

Ta có: \(a = 1\,;\,\,b' = \sqrt 2 \,;\,\,c = 2\sqrt 2 - 1\,;\,\,\)

\(\Delta ' = {\left( { - \sqrt 2 } \right)^2} - \left( {2\sqrt 2 - 1} \right) \cdot 1 = {\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^2} > 0.\)

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\[{x_1} = \sqrt 2 - \left( {\sqrt 2 - 1} \right) = 1\];\({x_2} = \sqrt 2 + \left( {\sqrt 2 - 1} \right) = 2\sqrt 2 - 1\).

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\[{x_1} = 1\,;\,\,{x_2} = 2\sqrt 2 - 1.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), các đường cao \(AD,\,BE\) và \(CF\) cắt nhau tại \(H.\)  (a) Chứng minh tứ giác \[BFEC\] nội tiếp, xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(BFEC.\) (ảnh 1)

a) Ta có: \(\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \,\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\)

Suy ra, tứ giác \[BFEC\] nội tiếp đường tròn tâm \[I\] là trung điểm của \[BC\] và bán kính \(\frac{{BC}}{2}\).

b) Xét đường tròn \[\left( I \right)\] ta có \(\widehat {FEB} = \widehat {FCB}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(FB\)).

Do đó .

Suy ra \(\frac{{ME}}{{MC}} = \frac{{MB}}{{MF}}\) hay \(ME \cdot MF = MB \cdot MC\).

Chứng minh tương tự với đường tròn \(\left( O \right)\) ta có: \[MB \cdot MC = MK \cdot MT\]

Do đó \[MK \cdot MT = ME \cdot MF\]. (1)

c) Dễ thấy tứ giác \[HECD\] nội tiếp (\(\widehat {HEC} + \widehat {HDC} = 180^\circ \))

Suy ra \(\widehat {HED} = \widehat {HCD}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \[HD\]).

Lại có \[BFEC\] nội tiếp nên \(\widehat {HCD} = \widehat {FEB}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \[FB\]).

Suy ra \(\widehat {HED} = \widehat {FEB}\,\,\left( { = \widehat {HCD}} \right)\).

Lai có \(\widehat {BIF} = 2\widehat {FCB}\) (góc ở tâm đường tròn \[\left( I \right)\] và góc nội tiếp cùng chắn cung \(BF\)).

Suy ra \[\widehat {BIF} = \widehat {MED}\].

Xét \[\Delta MIF\] và \[\Delta MED\] có \[\widehat {BIF} = \widehat {MED}\] (cmt); \(\widehat C\) chung.

Do đó (g.g).

Suy ra \(\frac{{MI}}{{ME}} = \frac{{MF}}{{MD}}\) hay \(MI \cdot MD = ME.MF\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(MI \cdot MD = MK \cdot MT.\) hay \(\frac{{MD}}{{MT}} = \frac{{MK}}{{MI}}.\)

Xét \(\Delta MDK\) và \(\Delta MTI\) có \(\widehat C\) chung; \(\frac{{MD}}{{MT}} = \frac{{MK}}{{MI}}.\)

Do đó (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {MDK} = \widehat {MTI}\) (hai góc tương ứng).

Lời giải

Đổi 27 phút \( = \frac{9}{{20}}\) (giờ).

Sau 1 giờ hai xe gặp nhau nên tổng vận tốc của hai xe bằng \(90\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}.\)

Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\) là vận tốc cùa \({\rm{xe}}\) thứ nhất \(\left( {0 < x < 90} \right)\).

thì vận tốc của xe thứ hai là \[90 - x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\].

Thời gian của xe thứ nhất di từ \({\rm{A}}\) dến \({\rm{B}}\) là \(\frac{{90}}{x}\) (giờ).

Thời gian của xe thứ hai là \(\frac{{90}}{{90 - x}}\) (giờ).

Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{{90}}{x} - \frac{9}{{90 - x}} = \frac{9}{{20}}\).

\(\frac{{10}}{x} - \frac{1}{{90 - x}} = \frac{1}{{20}}\)

\({x^2} - 490x + 18\,\,000 = 0\)

\(x = 40\) (TMĐK) hoặc \(x = 450\) (loại).

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \[40\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}\]; vận tốc của xe thứ hai là \(50\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}{\rm{.}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP