I. Trắc nghiệm: (2,0 điểm) Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
(Mỗi câu hỏi học sinh chỉ ghi một đáp án vào bài làm)
Kết quả điều tra về số con của 20 hộ gia đình trong một ấp được cho trong bảng 1 sau:

(Dùng bảng 1 để trả lời câu 5 và câu 6)
Câu 5. Số các giá trị của bảng 1 là:
A. 5.
B. 20
C. 4.
D. 3.
Câu 6. Tần số của giá trị 2 là:
A. 10.
B. 20.
C. 13.
D. 11.
II. Tự luận: (8,0 điểm) Trình bày lời giải chi tiết vào bài làm.
Bài 5. (1,0 điểm): Cho một cái bể nước hình hộp chữ nhật có ba kích thước lần lượt là 2m; 1m; 0,5m. Hàng ngày bạn Hoa lấy nước ở trong bể ra ngoài bởi một cái ca hình trụ có chiều cao là 5cm và bán kính đường tròn đáy là 4cm. Trung bình một ngày bạn Hoa múc ra 150 ca nước để sử dụng (Biết mỗi lần múc là múc đầy ca).

a) Tính thể tích của cái ca hình trụ.
b) Hỏi sau bao nhiêu ngày thì bể hết nước? Biết rằng ban đầu bể đầy nước.
Bài 6. (2,0 điểm): Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O; R), kẻ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O) (B, C là các tiếp điểm).
a) Chứng minh tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp.
b) Kẻ đường kính BD của đường tròn (O). Gọi E là giao điểm thứ hai của AD và đường tròn (O). Chứng minh: AC^2 = AE.AD.
c) Gọi I là trung điểm của ED. Chứng minh tứ giác BOIC là tứ giác nội tiếp.