10 bài tập Xác định tham số để phương trình bậc hai thỏa mãn điều kiện cho trước khác có lời giải
52 người thi tuần này 4.6 391 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. \[{x_2} = \frac{4}{3}.\]
B. \[{x_2} = - \frac{4}{3}.\]
C. \[{x_2} = \frac{3}{4}.\]
D. \[{x_2} = - \frac{3}{4}.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Thay x1 = 3 vào phương trình x2 + (2m + 1)x + 3m = 0, ta được:
32 + (2m + 1).3 + 3m = 0
9 + 6m + 3 + 3m = 0
9m = –12
\(m = \frac{{ - 4}}{3}.\)
Theo định lí Viète, ta có: \[{x_1}{x_2} = 3m = 3 \cdot \frac{{ - 4}}{3} = - 4.\]
Hay 3.x2 = –4 nên \[{x_2} = - \frac{4}{3}.\]
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 2/10
A. \(m = - \frac{7}{9}.\)
B. \(m = - \frac{7}{5}.\)
C. \(m = - \frac{7}{8}.\)
D. \(m = - \frac{7}{4}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình mx2 – 2(m + 1)x + m + 3 = 0 là phương trình bậc hai khi m ≠ 0.
Thay x = –2 vào phương trình, ta được:
m.(–2)2 – 2.(m + 1).(–2) + m + 3 = 0
4m + 4m + 4 + m + 3 = 0
9m = –7
\(m = - \frac{7}{9}\) (thỏa mãn m ≠ 0).
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 3/10
A. \( - \frac{2}{7}.\)
B. \(\frac{2}{7}.\)
C. \(\frac{4}{7}.\)
D. \( - \frac{4}{7}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì x = –2 là nghiệm của phương trình x2 – 3mx + m = 0 nên ta có:
(–2)2 – 3m.(–2) + m = 0
4 + 6m + m = 0
7m = –4
\(m = - \frac{4}{7}.\)
Theo định lí Viète, ta có: tích hai nghiệm của phương trình là \( - 2 \cdot a = m,\) suy ra \( - 2a = - \frac{4}{7},\) nên \(a = \frac{2}{7}.\)
Vậy ta chọn phương án B.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình x2 – mx + m – 2 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:
∆ = (–m)2 – 4.1.(m – 2) = m2 – 4m + 8 = (m – 2)2 + 4 > 0 với mọi m.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} = m - 2\end{array} \right..\)
Theo bài, \(x_1^2 + x_2^2 = 7\)
(x1 + x2)2 – 2x1x2 = 7
m2 – 2.(m – 2) = 7
m2 – 2m + 4 = 7
m2 – 2m – 3 = 0
m = –1 hoặc m = 3.
Tổng các giá trị của m bằng (–1) + 3 = 2.
Câu 5/10
A. m < 0.
>B. m > 1.
C. m > 2.
D. m < 3.
>Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình x2 – 2(m – 2)x + 2m – 5 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:
∆' = [– (m – 2)]2 – 1.(2m – 5) = m2 – 4m + 4 – 2m + 5
= m2 – 6m + 9 = (m – 3)2 ≥ 0 với mọi m.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm x1, x2 với mọi m.
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 2} \right)\\{x_1}{x_2} = 2m - 5\end{array} \right..\)
Theo bài, x1(1 – x2) + x2(1 – x1) < 4
x1 – x1x2 + x2 – x1x2 < 4
(x1 + x2) – 2x1x2 < 4
2(m – 2) – 2.(2m – 5) < 4
2m – 4 – 4m + 10 < 4
–2m < –2
m > 1.
Vậy ta chọn phương án B.
>>>>>>Câu 6/10
A. \(m = \frac{{39}}{{16}}.\)
B. m = 1.
C. \(m = \frac{5}{8}.\)
D. Không có giá trị m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình x2 + 2(m – 1)x – m = 0 là phương trình bậc hai ẩn x, có:
∆' = (m – 1)2 – 1.(–m) = m2 – 2m + 1 + m
= m2 – m + 1 = \({\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\) với mọi m.
Do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\left( {m - 1} \right)\\{x_1}{x_2} = - m\end{array} \right..\)
Khi đó,
\(A = x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2}\)
= [–2(m – 1)]2 – 3.(–m)
= 4m2 – 8m + 4 + 3m
= 4m2 – 5m + 4
\[ = {\left( {2m} \right)^2} - 2 \cdot 2m \cdot \frac{5}{4} + {\left( {\frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}}\]
\[ = {\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}}\]
Với mọi m ta luôn có \[{\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} \ge 0,\] suy ra \[{\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}} \ge \frac{{39}}{{16}}.\]
Do đó \(A \ge \frac{{39}}{{16}}.\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[{\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} = 0,\] hay \(2m - \frac{5}{4} = 0,\) nên \(m = \frac{5}{8}.\)
Vậy \(m = \frac{5}{8}\) thì biểu thức A đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{39}}{{16}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.