Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
118 người thi tuần này 4.6 495 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Thực Nghiệm Khoa học Giáo dục (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) có đáp án
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. 12.
B. 14.
C. 16.
D. 18.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi số chẵn thứ nhất là x (x ∈ ℕ*).
Khi đó, số chẵn thứ hai liền sau là x + 2.
Tổng bình phương của hai số trên là x2 + (x + 2)2.
Vì tổng bình phương của hai số bằng 244 nên ta có phương trình:
x2 + (x + 2)2 = 244
x2 + x2 + 4x + 4 – 244 = 0
2x2 + 4x – 240 = 0
x2 + 2x – 120 = 0
Phương trình trên có ∆' = 12 – 1.(–120) = 121 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {121} = 11.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 1 - 11}}{1} = - 12\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 1 + 11}}{1} = 10\) (thỏa mãn).
Với x = 10, ta có số chẵn thứ nhất là 10 và số chẵn thứ hai là 12.
Vậy ta chọn phương án A.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Tổng của chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là 12 – 3 = 9.
Gọi chữ số hàng trăm của số cần tìm là x (x ∈ ℕ, 0 < x ≤ 9).
Chữ số hàng đơn vị của số cần tìm là 9 – x.
Số tự nhiên cần tìm là: \(\overline {x3\left( {9 - x} \right)} = 100x + 30 + \left( {9 - x} \right) = 99{\rm{x}} + 39.\)
Nếu bỏ chữ số hàng trăm thì ta được số mới là: \(\overline {3\left( {9 - x} \right)} .\)
Tích của các chữ số của số mới là: 3.(9 – x) = 27 – 3x.
Theo bài, số mới có hai lần bình phương của tích của các chữ số lớn hơn số ban đầu 15 đơn vị, nên ta có phương trình:
2(27 – 3x)2 = 99x + 39 + 15
2.(729 – 162x + 9x2) = 99x + 54
18x2 – 423x + 1404 = 0
2x2 – 47x + 156 = 0
Phương trình trên có ∆ = (–47)2 – 4.2.156 = 961 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt {961} = 31.\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệtlà:
\({x_1} = \frac{{47 - 31}}{{2 \cdot 2}} = 4\) (thỏa mãn); \({x_2} = \frac{{47 + 31}}{{2 \cdot 2}} = \frac{{39}}{2}\) (không thỏa mãn).
Với x = 4, ta có số tự nhiên ban đầu là 435.
Vậy thương của số tự nhiên ban đầu với 5 là 435 : 5 = 87.
>Câu 3/25
A. 7 cm.
B. 9 cm.
C. 11 cm.
D. 13 cm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi độ dài cạnh góc vuông nhỏ là x (cm) (x > 0).
Khi đó, độ dài cạnh góc vuông lớn là x + 2 (cm).
Diện tích của tam giác vuông đó là: \(\frac{1}{2}x\left( {x + 2} \right) = \frac{1}{2}{x^2} + x\) (cm2).
Vì diện tích của tam giác vuông là 31,5 cm2, nên ta có phương trình:
\[\frac{1}{2}{x^2} + x = 31,5\]
x2 + 2x – 63 = 0.
Phương trình trên có: ∆' = 12 – 1.(–63) = 64 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {64} = 8.\)
Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 1 - 8}}{1} = - 9\) (loại);
\({x_2} = \frac{{ - 1 + 8}}{1} = 7\) (thỏa mãn).
Vậy độ dài cạnh góc vuông nhỏ là 7 cm.
Câu 4/25
A. 20 m.
B. 24 m.
C. 30 m.
D. 36 m.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi chiều dài ban đầu của mảnh đất là x (m) (x > 0).
Chiều rộng ban đầu của mảnh đất là \[\frac{{720}}{x}\] (m).
Chiều dài của mảnh đất nếu tăng thêm 6 m là: x + 6 (m).
Chiều rộng của mảnh đất nếu giảm đi 4 m là: \[\frac{{720}}{x} - 4\] (m).
Diện tích của mảnh đất sau khi thay đổi kích thước là: \[\left( {x + 6} \right)\left( {\frac{{720}}{x} - 4} \right)\] (m2).
Theo bài, nếu tăng chiều dài 6 m và giảm chiều rộng 4 m thì diện tích của mảnh đất không đổi nên ta có phương trình:
\[\left( {x + 6} \right)\left( {\frac{{720}}{x} - 4} \right) = 720\]
Giải phương trình:
\[\left( {x + 6} \right)\left( {\frac{{720}}{x} - 4} \right) = 720\]
\(720 - 4x + \frac{{4320}}{x} - 24 = 720\)
4x2 + 24x – 4320 = 0
x2 + 6x – 1080 = 0.
Phương trình trên có ∆' = 32 – 1.(–1080) = 1089 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {1089} = 33.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 3 - 33}}{1} = - 36\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 3 + 33}}{1} = 30\) (thỏa mãn).
Vậy chiều dài mảnh đất là 30 m.
Câu 5/25
A. 6 giờ.
B. 10 giờ.
C. 11 giờ.
D. 12 giờ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi thời gian đội I làm một mình xong công việc là x (ngày) (x > 4).
Thời gian đội II làm một mình xong công việc là x + 6 (ngày).
Trong 1 ngày, đội I làm một mình được \(\frac{1}{x}\) (công việc), đội II làm một mình được \(\frac{1}{{x + 6}}\) (công việc).
Như vậy, trong 1 ngày, hai đội cùng làm được \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 6}}\) (công việc).
Theo bài, hai đội cùng làm thì trong 4 ngày xong việc nên trong 1 ngày, hai đội cùng làm được \(\frac{1}{4}\) (công việc).
Ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 6}} = \frac{1}{4}.\)
Giải phương trình:
\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 6}} = \frac{1}{4}\)
\(\frac{{x + 6 + x}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = \frac{1}{4}\)
\(\frac{{2x + 6}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = \frac{1}{4}\)
x(x + 6) = 4.(2x + 6)
x2 + 6x – 8x – 24 = 0
x2 – 2x – 24 = 0.
Phương trình trên có ∆' = (–1)2 – 1.(–24) = 25 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {25} = 5.\)
Do đó phương trình trên có:
\({x_1} = \frac{{1 - 5}}{1} = - 4\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{1 + 5}}{1} = 6\) (thỏa mãn).
Vậy đội I làm một mình xong công việc trong 6 giờ.
Câu 6/25
A. 40 chiếc.
B. 60 chiếc.
C. 100 chiếc.
D. 200 chiếc.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi số đèn lồng nhóm thợ phải làm mỗi ngày theo kế hoạch là x (đèn) (x > 0).
Theo kế hoạch, nhóm thợ cần làm hết 1200 chiếc đèn trong \(\frac{{1200}}{x}\) (ngày).
Trong 12 ngày làm theo kế hoạch, nhóm thợ làm được 12x (đèn).
Số đèn còn lại sau 12 ngày đó là 1200 – 12x (đèn).
Sau khi có thêm người, mỗi ngày nhóm thợ làm được x + 20 (đèn).
Thời gian làm số đèn còn lại là \(\frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}}\) (ngày).
Theo bài, nhóm thợ hoàn thành kế hoạch sớm 2 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{1200}}{x} = 12 + \frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}} + 2.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{1200}}{x} = 12 + \frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}} + 2\)
\[\frac{{1200}}{x} - \frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}} = 14\]
\[\frac{{1200\left( {x + 20} \right) - x\left( {1200 - 12x} \right)}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = 14\]
\[\frac{{12{x^2} + 2\,\,4000}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = 14\]
12x2 + 24 000 = 14x(x + 20)
12x2 + 24 000 = 14x2 + 280x
2x2 + 280x – 24 000 = 0
x2 + 140x – 12 000 = 0.
Phương trình trên có ∆' = 702 – 1.(–12 000) = 16 900 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {16\,\,900} = 130.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 70 - 130}}{1} = - 200\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 70 + 130}}{1} = 60\) (thỏa mãn).
Vậy theo kế hoạch thì mỗi ngày nhóm thộ phải làm 60 chiếc đèn lồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Đổi 20 phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ.
Gọi vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là x (km/h) (x > 3).
Vận tốc ca nô lúc xuôi dòng là: x + 3 (km/h).
Vận tốc của ca nô lúc ngược dòng là: x – 3 (km/h).
Thời gian ca nô xuôi dòng từ A đến B là \[\frac{{15}}{{x + 3}}\] (giờ).
Thời gian ca nô ngược dòng từ B về A là \[\frac{{15}}{{x - 3}}\] (giờ).
Theo bài, thời gian một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B, tại bến B nghỉ 20 phút rồi ngược dòng từ bến B trở về bến A tổng cộng là 3 giờ nên ta có phương trình:
\[\frac{{15}}{{x + 3}} + \frac{{15}}{{x - 3}} + \frac{1}{3} = 3.\]
Giải phương trình:
\[\frac{{15}}{{x + 3}} + \frac{{15}}{{x - 3}} + \frac{1}{3} = 3\]
\[\frac{{15}}{{x + 3}} + \frac{{15}}{{x - 3}} = \frac{8}{3}\]
\[\frac{1}{{x + 3}} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{8}{{45}}\]
\[\frac{{x - 3 + x + 3}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{8}{{45}}\]
\[\frac{{2x}}{{{x^2} - 9}} = \frac{8}{{45}}\]
8(x2 – 9) = 45.2x
4x2 – 45x – 36 = 0.
Phương trình trên có ∆ = (–45)2 – 4.4.(–36) = 2601 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt {2601} = 51.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{45 - 51}}{{2 \cdot 4}} = - 0,75\) (không thỏa mãn);
\({x_1} = \frac{{45 + 51}}{{2 \cdot 4}} = 12\) (thỏa mãn).
Khi đó, vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là 12 km/h nên vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: 12 + 3 = 15 (km/h).
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 8/25
A. 40 km/h.
B. 50 km/h.
C. 60 km/h.
D. 70 km/h.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi vận tốc xe máy là x (km/h) (x > 0).
Khi đó, vận tốc xe ô tô là x + 20 (km/h).
Sau khi hai xe gặp nhau (gọi là điểm C), xe máy đi 1 giờ 30 phút (tức 1,5 giờ) nữa mới đến B nên quãng đường từ C đến B là: 1,5x (km).
Thời gian xe ô tô đi từ lúc khởi hành từ B đến C là: \(\frac{{1,5x}}{{x + 20}}\) (giờ).
Do đó, quãng đường từ A đến C là: 100 – 1,5x (km), nên thời gian xe máy đi từ lúc khởi hành từ A đến C là: \(\frac{{100 - 1,5x}}{x}\) (giờ).
Vì hai xe cùng xuất phát và cùng gặp nhau nên ta có phương trình:
\(\frac{{100 - 1,5x}}{x} = \frac{{1,5x}}{{x + 20}}.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{100 - 1,5x}}{x} = \frac{{1,5x}}{{x + 20}}\)
(100 – 1,5x)(x + 20) = x.1,5x
100x + 2 000 – 1,5x2 – 30x = 1,5x2
3x2 – 70x – 2 000 = 0
Phương trình trên có ∆' = (–35)2 – 3.(–2 000) = 7225 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {7255} = 85.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{35 - 85}}{3} = - \frac{{50}}{3}\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{35 + 85}}{3} = 40\) (thỏa mãn).
Vậy vận tốc của xe máy là 40 km/h; vận tốc của xe ô tô là 40 + 20 = 60 (km/h).
Câu 9/25
A. 7,8 g/cm3.
B. 8,8 g/cm3.
C. 9 g/cm3.
D. 10 g/cm3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. 0,1%/năm.
B. 1%/năm.
C. 10%/năm.
D. 11%/năm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
5x (cm2)
x2 – 4 (cm2).
x2 – 4x (cm2).
x2 + 4x (cm2).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
x2 + x + 143 = 0.
x2 + x – 143 = 0.
x2 + 2x + 143 = 0.
x2 + 2x – 143 = 0.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
x2 – 2x – 48 = 0.
x2 – 2x – 24= 0.
x2 + 2x – 48 = 0.
x2 + 2x – 24= 0.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
A. x2 + 15x + 44 = 0.
B. x2 – 15x + 44 = 0.
C. x2 + 15x + 44 = 0
D. x2 – 14x – 44 = 0.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
9x2 + 310x + 2 000 = 0.
9x2 + 310x – 2 000 = 0.
9x2 – 310x – 2 000 = 0.
9x2 – 310x + 2 000 = 0.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Số xe thực tế chở hàng là x – 4 (xe).
b) Thực tế, mỗi xe chở \(\frac{{240}}{{\rm{x}}}\) tấn hàng.
c) Ta thu được phương trình: \(\frac{{240}}{{\rm{x}}} - \frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}} = 5\).
d) Đội xe dự định dùng 16 xe để chở hàng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) Sau năm đầu tiên, dân số tỉnh A là 2 + 2x triệu người.
b) Sau hai năm, dân số tỉnh A là 2 + 2x2 triệu người.
c) Ta có phương trình x2 + 2x – 0,0201 = 0.
d) Mỗi năm, dân số tỉnh A tăng 1%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) Thời gian đội thứ hai làm riêng hoàn thành đoạn đường là x + 5 (giờ).
b) Trong 1 giờ, cả hai đội cùng làm được \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}}\) đoạn đường.
c) Ta thu được phương trình \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}} = \frac{3}{{10}}.\)
d) Thời gian đội thứ hai làm riêng hoàn thành đoạn đường là 5 giờ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a) Số cuốn sách xưởng in một ngày theo thực tế x + 450 (cuốn).
b) Thực tế xưởng in xong 9 000 cuốn sách trong \(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}}\) ngày.
c) Ta có phương trình \(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}} - \frac{{9\;000}}{{{\rm{x}} + 450}} = 1.\)
d) Theo kế hoạch mỗi ngày xưởng cần in 1 800 cuốn sách.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a) Vận tốc thuyền đi xuôi dòng từ A đến B là x + 2,5 (km/h).
b) Tổng thời gian thuyền đi xuôi dòng và ngược dòng là \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{\rm{x}}}\) (giờ).
c) Ta có phương trình \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{\rm{x}}} = 4,4\).
d) Vận tốc thực của thuyền bằng 30 km/h.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.