Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông (TP HCM) có đáp án
4.6 0 lượt thi 6 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Dành cho bạn Hot Vào phòng luyện đề →
Bài tập Dạng toán làm chung, làm riêng (hoặc chảy chung, chảy riêng) lớp 9 (có lời giải)
13 câu Trắc nghiệm Điệp thanh, Điệp vần Kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (có đáp án - phần 1)
20 câu Trắc nghiệm chữ Nôm Kết nối tri thức có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Một thể thơ độc đáo của người Việt Kết nối tri thức có đáp án
12 câu Trắc nghiệm tác giả Nguyễn Du Kết nối tri thức có đáp án
15 câu trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án
13 câu Trắc nghiệm tác giả Hồ Xuân Hương Kết nối tri thức có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \({x^2} - {\left( {2 - 3x} \right)^2} = 0\)
\(\left( {x - 2 + 3x} \right)\left( {x + 2 - 3x} \right) = 0\)
\(\left( {4x - 2} \right)\left( {2 - 2x} \right) = 0\).
• Trường hợp 1: \(4x - 2 = 0\) suy ra \(4x = 2\) suy ra \(x = \frac{1}{2}\).
• Trường hợp 2: \(2 - 2x = 0\) suy ra \(2x = 2\) suy ra \(x = 1\).
Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = \frac{1}{2}\) và \(x = 1\).
b) \(\frac{3}{{x + 2}} + \frac{x}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{4{x^2}}}{{{x^3} + 8}}\)
Điều kiện xác định: \(x \ne - 2\) (vì \({x^2} - 2x + 4 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 3 > 0\) với mọi \(x\)).
Ta có: \(\frac{3}{{x + 2}} + \frac{x}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{4{x^2}}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}\)
Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu, ta được:
\(3\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) + x\left( {x + 2} \right) = 4{x^2}\)
\(3{x^2} - 6x + 12 + {x^2} + 2x = 4{x^2}\)
\( - 4x + 12 = 0\)
\(x = 3\) (thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 3\).
c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 5}\\{2x + y = 4}\end{array}} \right.\)
Từ phương trình thứ nhất ta có \(x = 5 - 2y\).
Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
\(2\left( {5 - 2y} \right) + y = 4\) suy ra \(10 - 3y = 4\) suy ra \(y = 2\).
Suy ra \(x = 5 - 2 \cdot 2 = 1\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\,2} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \( - 5x + 3 > 2x + 5\)
\( - 5x - 2x > 5 - 3\)
\( - 7x > 2\)
\(x < - \frac{2}{7}\).
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < - \frac{2}{7}\).
b) Vì \(a < b\) và \(a < 0\) nên nhân hai vế của \(a < b\) với \(a\) ta được \({a^2} > ab\) (1).
Vì \(a < b\) và \(b < 0\) nên nhân hai vế của \(a < b\) với \(b\) ta được \(ab > {b^2}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \({a^2} > ab > {b^2}\), do đó \({a^2} > {b^2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi \(x,\,\,y\) (phút) lần lượt là thời gian chị Hương tập thể dục nhịp điệu và tập giãn cơ trong một buổi sáng \(\left( {0 < x < 40,\,\,\,0 < y < 40} \right)\).
Tổng thời gian tập là \(40\) phút nên \(x + y = 40\) (1).
Số calo tiêu hao là \(335\) calo nên \(11x + 4y = 335\) (2).
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 40\\11x + 4y = 335\end{array} \right.\).
Từ (1) suy ra \(y = 40 - x\), thế vào (2) ta được:
\[11x + 4\left( {40 - x} \right) = 335\] suy ra \[7x + 160 = 335\] suy ra \[7x = 175\] suy ra \[x = 25\] (thỏa mãn).
Suy ra \(y = 40 - 25 = 15\) (thỏa mãn).
Vậy chị Hương cần tập thể dục nhịp điệu \(25\) phút trong một buổi sáng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Diện tích miếng đất hình chữ nhật là: \(2x\left( {3x + 2} \right) = 6{x^2} + 4x\) (m2).
Diện tích ao cá hình vuông là: \({x^2}\) (m2).
Diện tích phần đất còn lại là: \(S = 6{x^2} + 4x - {x^2} = 5{x^2} + 4x\) (m2).
b) Diện tích miếng đất lớn hơn diện tích ao cá \(768{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) nên diện tích phần đất còn lại là \(768\) m2.
Ta có phương trình:
\(5{x^2} + 4x = 768\)
\(5{x^2} + 4x - 768 = 0\)
\(5{x^2} - 60x + 64x - 768 = 0\)
\(5x\left( {x - 12} \right) + 64\left( {x - 12} \right) = 0\)
\(\left( {x - 12} \right)\left( {5x + 64} \right) = 0\).
Suy ra \(x = 12\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - \frac{{64}}{5}\) (loại vì \(x > 0\)).
Khi đó chiều rộng miếng đất là \(2 \cdot 12 = 24\) (m).
Chiều dài là \(3 \cdot 12 + 2 = 38\) (m).
Diện tích miếng đất hình chữ nhật là: \(24 \cdot 38 = 912\) (m2).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \(12\) cabin được bố trí đều trên đường tròn nên chia đường tròn thành \(12\) cung bằng nhau.
Số đo cung giữa hai cabin gần nhau nhất là: \(\frac{{360^\circ }}{{12}} = 30^\circ \).
b)

Gọi \(O\) là tâm vòng quay, \(A\) là vị trí cabin của bạn Hải khi lên điểm cao nhất, \(B\) là vị trí cabin của bạn Nam.
Hai cabin kề nhau nên \(\widehat {AOB} = 30^\circ \).
Kẻ \(BK \bot OA\) tại \(K\).
Tam giác \(OBK\) vuông tại \(K\) có \(OK = OB \cdot \cos \widehat {BOK} = 75 \cdot \cos 30^\circ = \frac{{75\sqrt 3 }}{2}\) (m).
Tâm \(O\) ở độ cao \(90{\rm{\;m}}\) nên độ cao của bạn Nam là: \(90 + \frac{{75\sqrt 3 }}{2} \approx 154,95\) (m).
Vậy khi bạn Hải lên độ cao cao nhất thì bạn Nam đang ở độ cao khoảng \(154,95\) m.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Gọi \(O\) là trung điểm của \(AH\). Suy ra \(OA = OH = \frac{1}{2}AH\).
Vì \(BE \bot AC\) tại \(E\) nên \({\rm{\Delta }}AEH\) vuông tại \(E\), có \(EO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(EO = \frac{{AH}}{2}\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng một nửa cạnh huyền) (1).
Vì \(CF \bot AB\) tại \(F\) nên \({\rm{\Delta }}AFH\) vuông tại \(F\), có \(FO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(FO = \frac{{AH}}{2}\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng một nửa cạnh huyền) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(OA = OH = OE = OF = \frac{{AH}}{2}\).
Vậy bốn điểm \(A,\,\,E,\,\,H,\,\,F\) cùng thuộc đường tròn tâm \(O\), bán kính \(R = \frac{{AH}}{2}\) (đường tròn đường kính \(AH\)).
Trong đường tròn này, \(EF\) là một dây, \(AH\) là đường kính nên \(EF \le AH\).
Nếu \(EF = AH\) thì \(EF\) là đường kính, khi đó \(\widehat {EAF} = 90^\circ \), trái với giả thiết \(\Delta ABC\) nhọn.
Vậy \(EF < AH\).
b)

Xét \({\rm{\Delta }}AEB\) và \({\rm{\Delta }}AFC\) có: \(\widehat {AEB} = \widehat {AFC} = 90^\circ \) và \(\widehat {BAC}\) là góc chung.
Suy ra (g.g), do đó \(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) suy ra \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\).
Từ \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\).
Xét \({\rm{\Delta }}AEF\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\), \(\widehat {BAC}\) là chung.
Suy ra (c.g.c), do đó \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\) và \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\).
Vì \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\) (giao của hai đường cao \(BE\) và \(CF\)) nên \(AJ \bot BC\).
\(\Delta ABJ\) vuông tại \(J\) nên \(\widehat {FAH} = \widehat {BAJ} = 90^\circ - \widehat {ABC}\) (3).
Gọi \(K\) là giao điểm của \(AD\) và \(EF\), ta có \(AK \bot EF\).
\(\Delta AEF\) có \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\) và \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\) đều là góc nhọn nên \(K\) nằm giữa \(E\) và \(F\).
Tam giác \(AKE\) vuông tại \(K\) nên ta có:
\(\widehat {DAE} = \widehat {KAE} = 90^\circ - \widehat {AEK} = 90^\circ - \widehat {AEF} = 90^\circ - \widehat {ABC}\) (4).
Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {FAH} = \widehat {DAE}\).
c) \(\Delta ABE\) vuông tại \(E\) có:
\(AE = AB \cdot \cos \widehat {BAC} = AB \cdot \cos 60^\circ = \frac{{AB}}{2}\), suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{1}{2}\).
Vì nên \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{1}{2}\), suy ra \(EF = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\).
Tương tự, tam giác \(AFC\) vuông tại \(F\) có:
\(AF = AC \cdot \cos 60^\circ = \frac{{AC}}{2}\), suy ra \(\frac{{AC}}{{AF}} = 2\).
Xét \({\rm{\Delta }}ADC\) và \({\rm{\Delta }}AIF\) có:
\(\widehat {DAC} = \widehat {IAF}\) (vì \(\widehat {DAE} = \widehat {FAH}\) theo câu b);
\(\widehat {ACD} = \widehat {AFI}\) (vì \(\widehat {ACB} = \widehat {AFE}\)).
Suy ra (g.g) với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{{AC}}{{AF}} = 2\).
Vậy \(\frac{{{S_{{\rm{\Delta }}ADC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}AIF}}}} = {k^2} = 4\).
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

