Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 THCS Hoàng Diệu (TP HCM) có đáp án
4.6 0 lượt thi 4 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Dành cho bạn Hot Vào phòng luyện đề →
Bài tập Dạng toán làm chung, làm riêng (hoặc chảy chung, chảy riêng) lớp 9 (có lời giải)
13 câu Trắc nghiệm Điệp thanh, Điệp vần Kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (có đáp án - phần 1)
20 câu Trắc nghiệm chữ Nôm Kết nối tri thức có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Một thể thơ độc đáo của người Việt Kết nối tri thức có đáp án
12 câu Trắc nghiệm tác giả Nguyễn Du Kết nối tri thức có đáp án
15 câu trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án
13 câu Trắc nghiệm tác giả Hồ Xuân Hương Kết nối tri thức có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 5y = - 3}\\{ - 3x - 4y = 1}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(3\) và hai vế của phương trình thứ hai với \(2\), ta được hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{6x + 15y = - 9}\\{ - 6x - 8y = 2}\end{array}} \right.\).
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được \(7y = - 7\) suy ra \(y = - 1\).
Thay \(y = - 1\) vào phương trình \(2x + 5y = - 3\), ta được \(2x - 5 = - 3\) suy ra \(x = 1\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\, - 1} \right)\).
b) \(\left( {x - 4} \right)\left( {5x + 3} \right) = 0\)
Trường hợp 1: \(x - 4 = 0\) suy ra \(x = 4\).
Trường hợp 2: \(5x + 3 = 0\) suy ra \(x = - \frac{3}{5}\).
Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 4\) và \(x = - \frac{3}{5}\).
c) Điều kiện xác định: \(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\).
\(\frac{4}{{x - 3}} + \frac{2}{{x + 3}} = \frac{{5x + 1}}{{{x^2} - 9}}\)
\(\frac{{4\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{5x + 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
\(4\left( {x + 3} \right) + 2\left( {x - 3} \right) = 5x + 1\)
\(4x + 12 + 2x - 6 = 5x + 1\)
\(6x + 6 = 5x + 1\)
\(x = - 5\) (thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = - 5\).
d) \(5\left( {2x - 3} \right) + 1 \ge 4\left( {x - 7} \right)\)
\(10x - 15 + 1 \ge 4x - 28\)
\(10x - 4x \ge - 28 + 14\)
\(6x \ge - 14\)
\(x \ge - \frac{7}{3}\).
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge - \frac{7}{3}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi giá niêm yết của mỗi quyển vở là \(x\) (đồng), giá niêm yết của mỗi cây bút là \(y\) (đồng). Điều kiện: \(x > 0,\,\,y > 0\).
Tổng số tiền phải trả khi chưa giảm giá là \(200\,\,000\) đồng nên ta có phương trình:
\(15x + 10y = 200000\) hay \(3x + 2y = 40000\) (1).
Số tiền Bình thực trả là: \(180000 - 5000 = 175000\) (đồng).
Số tiền Bình được giảm là: \(200000 - 175000 = 25000\) (đồng).
Do đó, ta có phương trình:
\(10\% \cdot 15x + 20\% \cdot 10y = 25000\) hay \(1,5x + 2y = 25000\) tức là \(3x + 4y = 50000\) (2).
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + 2y = 40000}\\{3x + 4y = 50000}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất, ta được:
\(2y = 10000\) suy ra \(y = 5000\) (thỏa mãn).
Thay \(y = 5000\) vào (1), ta được \(3x + 10000 = 40000\), suy ra \(x = 10000\) (thỏa mãn).
Vậy giá niêm yết của mỗi quyển vở là \(10\,\,000\) đồng, giá niêm yết của mỗi cây bút là \(5\,\,000\) đồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Xét \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:
⦁ \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}}\) suy ra \(AB = AC \cdot \tan C = 12 \cdot \tan 30^\circ = 12 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} = 4\sqrt 3 \) (cm);
⦁ \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(BC = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sin 30^\circ }} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\frac{1}{2}}} = 8\sqrt 3 \) (cm).
b) Xét \({\rm{\Delta }}AHC\) vuông tại \(H\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:
⦁ \(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\) suy ra \(AH = AC \cdot \sin C = 12 \cdot \sin 30^\circ = 12 \cdot \frac{1}{2} = 6\) (cm);
⦁ \(\cos C = \frac{{CH}}{{AC}}\) suy ra \(CH = AC \cdot \cos C = 12 \cdot \cos 30\,^\circ = 12 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 6\sqrt 3 \) (cm).
c) Xét \({\rm{\Delta }}HKC\) vuông tại \(K\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:
⦁ \(HK = CH \cdot \sin C = 6\sqrt 3 \cdot \frac{1}{2} = 3\sqrt 3 \) (cm);
⦁ \(CK = CH \cdot \cos C = 6\sqrt 3 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 9\) (cm).
Vì \(I\) là trung điểm của \(AC\) nên \(CI = \frac{{AC}}{2} = 6\) (cm).
Vì \(I,\,\,K\) cùng thuộc \(CA\) và \(CI < CK\) nên điểm \(I\) nằm giữa \(C\) và \(K\), suy ra \(IK = CK - CI = 9 - 6 = 3\) (cm).
Xét \({\rm{\Delta }}HKI\) vuông tại \(K\), theo định lí Pythagore ta có:
\(H{I^2} = H{K^2} + K{I^2} = {\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} + {3^2} = 27 + 9 = 36\) suy ra \(HI = 6\) (cm).
Chu vi \({\rm{\Delta }}HKI\) là:
\(HK + KI + HI = 3\sqrt 3 + 3 + 6 = 9 + 3\sqrt 3 \) (cm).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Kẻ \(DK\) vuông góc với đường thẳng \(EM\) tại \(K\) (như hình vẽ).
Vì \(\widehat {DME}\) là góc tù nên \(K\) thuộc tia đối của tia \(ME\), do đó \(M\) nằm giữa \(E\) và \(K\).
Từ đó, \(\widehat {DMK} = 180^\circ - \widehat {DME} = 180^\circ - 150^\circ = 30^\circ \) (hai góc kề bù).
Xét \({\rm{\Delta }}DKM\) vuông tại \(K\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:
\(\sin \widehat {DMK} = \frac{{DK}}{{MD}}\) suy ra \(DK = MD \cdot \sin \widehat {DMK} = 20 \cdot \sin 30^\circ = 20 \cdot \frac{1}{2} = 10\) (m).
\(\cos \widehat {DMK} = \frac{{MK}}{{MD}}\) suy ra \(MK = MD \cdot \cos \widehat {DMK} = 20 \cdot \cos 30^\circ = 20 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 10\sqrt 3 \) (m).
Do đó, \(EK = EM + MK = 30\sqrt 3 + 10\sqrt 3 = 40\sqrt 3 \) (m).
Xét \({\rm{\Delta }}DKE\) vuông tại \(K\), theo định lí Pythagore ta có:
\(D{E^2} = D{K^2} + E{K^2} = {10^2} + {\left( {40\sqrt 3 } \right)^2} = 100 + 4800 = 4900\), suy ra \(DE = 70\) (m).
Vậy khoảng cách giữa hai địa điểm \(D\) và \(E\) là \(70\) m.Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
