khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

06/11/2026 8 Lưu

Giải hệ phương trình, phương trình, bất phương trình:

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 5y =  - 3}\\{ - 3x - 4y = 1}\end{array}} \right.\).                     

b) \(\left( {x - 4} \right)\left( {5x + 3} \right) = 0\).

c) \(\frac{4}{{x - 3}} + \frac{2}{{x + 3}} = \frac{{5x + 1}}{{{x^2} - 9}}\).        

d) \(5\left( {2x - 3} \right) + 1 \ge 4\left( {x - 7} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 5y =  - 3}\\{ - 3x - 4y = 1}\end{array}} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(3\) và hai vế của phương trình thứ hai với \(2\), ta được hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{6x + 15y =  - 9}\\{ - 6x - 8y = 2}\end{array}} \right.\).

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được \(7y =  - 7\) suy ra \(y =  - 1\).

Thay \(y =  - 1\) vào phương trình \(2x + 5y =  - 3\), ta được \(2x - 5 =  - 3\) suy ra \(x = 1\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\, - 1} \right)\).

b) \(\left( {x - 4} \right)\left( {5x + 3} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \(x - 4 = 0\) suy ra \(x = 4\).

Trường hợp 2: \(5x + 3 = 0\) suy ra \(x =  - \frac{3}{5}\).

Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 4\) và \(x =  - \frac{3}{5}\).

c) Điều kiện xác định: \(x \ne 3\) và \(x \ne  - 3\).

\(\frac{4}{{x - 3}} + \frac{2}{{x + 3}} = \frac{{5x + 1}}{{{x^2} - 9}}\)

\(\frac{{4\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{5x + 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\(4\left( {x + 3} \right) + 2\left( {x - 3} \right) = 5x + 1\)

\(4x + 12 + 2x - 6 = 5x + 1\)

\(6x + 6 = 5x + 1\)

\(x =  - 5\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình có nghiệm \(x =  - 5\).

d) \(5\left( {2x - 3} \right) + 1 \ge 4\left( {x - 7} \right)\)

\(10x - 15 + 1 \ge 4x - 28\)

\(10x - 4x \ge  - 28 + 14\)

\(6x \ge  - 14\)

\(x \ge  - \frac{7}{3}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge  - \frac{7}{3}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kẻ \(DK\) vuông góc với đường thẳng \(EM\) tại \(K\) (như hình vẽ).

Vì \(\widehat {DME}\) là góc tù nên \(K\) thuộc tia đối của tia \(ME\), do đó \(M\) nằm giữa \(E\) và \(K\).

Từ đó, \(\widehat {DMK} = 180^\circ  - \widehat {DME} = 180^\circ  - 150^\circ  = 30^\circ \) (hai góc kề bù).

Xét \({\rm{\Delta }}DKM\) vuông tại \(K\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:

\(\sin \widehat {DMK} = \frac{{DK}}{{MD}}\) suy ra \(DK = MD \cdot \sin \widehat {DMK} = 20 \cdot \sin 30^\circ  = 20 \cdot \frac{1}{2} = 10\) (m).

\(\cos \widehat {DMK} = \frac{{MK}}{{MD}}\) suy ra \(MK = MD \cdot \cos \widehat {DMK} = 20 \cdot \cos 30^\circ  = 20 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 10\sqrt 3 \) (m).

Do đó, \(EK = EM + MK = 30\sqrt 3  + 10\sqrt 3  = 40\sqrt 3 \) (m).

Xét \({\rm{\Delta }}DKE\) vuông tại \(K\), theo định lí Pythagore ta có:

\(D{E^2} = D{K^2} + E{K^2} = {10^2} + {\left( {40\sqrt 3 } \right)^2} = 100 + 4800 = 4900\), suy ra \(DE = 70\) (m).

Vậy khoảng cách giữa hai địa điểm \(D\) và \(E\) là \(70\) m.

Lời giải

Xét \({\rm{\Delta }}HKI\) vuông tại \(K\), theo định (ảnh 1)

a) Xét \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:

⦁ \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}}\) suy ra \(AB = AC \cdot \tan C = 12 \cdot \tan 30^\circ  = 12 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} = 4\sqrt 3 \) (cm);

⦁ \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(BC = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sin 30^\circ }} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\frac{1}{2}}} = 8\sqrt 3 \) (cm).

b) Xét \({\rm{\Delta }}AHC\) vuông tại \(H\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:

⦁ \(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\) suy ra \(AH = AC \cdot \sin C = 12 \cdot \sin 30^\circ  = 12 \cdot \frac{1}{2} = 6\) (cm);

⦁ \(\cos C = \frac{{CH}}{{AC}}\) suy ra \(CH = AC \cdot \cos C = 12 \cdot \cos 30\,^\circ  = 12 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 6\sqrt 3 \) (cm).

c) Xét \({\rm{\Delta }}HKC\) vuông tại \(K\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:

⦁ \(HK = CH \cdot \sin C = 6\sqrt 3  \cdot \frac{1}{2} = 3\sqrt 3 \) (cm);

⦁ \(CK = CH \cdot \cos C = 6\sqrt 3  \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 9\) (cm).

Vì \(I\) là trung điểm của \(AC\) nên \(CI = \frac{{AC}}{2} = 6\) (cm).

Vì \(I,\,\,K\) cùng thuộc \(CA\) và \(CI < CK\) nên điểm \(I\) nằm giữa \(C\) và \(K\), suy ra \(IK = CK - CI = 9 - 6 = 3\) (cm).

Xét \({\rm{\Delta }}HKI\) vuông tại \(K\), theo định lí Pythagore ta có:

\(H{I^2} = H{K^2} + K{I^2} = {\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} + {3^2} = 27 + 9 = 36\) suy ra \(HI = 6\) (cm).

Chu vi \({\rm{\Delta }}HKI\) là:

\(HK + KI + HI = 3\sqrt 3  + 3 + 6 = 9 + 3\sqrt 3 \) (cm).